Iloprost
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Iloprost (iloprost trometamol) **Loại thuốc** Ức chế sự kết dính tiểu cầu không phải heparin. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch đậm đặc tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng 20 µg/ml.
Thành phần Iloprost: Thuốc tim mạch, ức chế kết dính tiều cầu
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Iloprost: Thuốc tim mạch, ức chế kết dính tiều cầu
Liều dùng thuốc Iloprost
Người lớn
Tốc độ truyền (ml/giờ) cho các liều khác nhau khi sử dụng máy truyền dịch:
Trọng lượng cơ thể (kg)
Liều dùng (ng/kg/phút)
0,5
1,0
1,5
2,0
Tốc độ truyền (ml/giờ)
40
6,0
12
18,0
24
50
7,5
15
22,5
30
60
9,0
18
27,0
36
70
10,5
21
31,5
42
80
12,0
24
36,0
48
90
13,5
27
40,5
54
100
15,0
30
45,0
60
110
16,5
33
49,5
66
Tốc độ truyền (ml/giờ) cho các liều khác nhau khi sử dụng bơm tiêm điện:
Trọng lượng cơ thể (kg)
Liều dùng (ng/kg/phút)
0,5
1,0
1,5
2,0
Tốc độ truyền (ml/giờ)
40
0,60
1,2
1,80
2,4
50
0,75
1,5
2,25
3,0
60
0,90
1,8
2,70
3,6
70
1,05
2,1
3,15
4,2
80
1,20
2,4
3,60
4,8
90
1,35
2,7
4,05
5,4
100
1,50
3,0
4,50
6,0
110
1,65
3,3
4,95
6,6
Thời gian điều trị kéo dài khoảng 4 tuần. Điều trị ngắn hơn (từ 3 đến 5 ngày) thường có hiệu quả đối với các bệnh nhân mắc hiện tượng Raynaud để đạt được sự cải thiện trong một vài tuần tiếp theo. Không nên truyền thuốc liên tục trong nhiều ngày.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy chức năng gan hoặc chức năng thận
Cần ghi nhớ rằng: Đối với những bệnh nhân suy chức năng thận cần phải chạy thận nhân tạo và những bệnh nhân xơ gan, quá trình đào thải thuốc iloprost bị giảm xuống. Trên những bệnh nhân này, việc giảm liều điều trị là cần thiết.
Cách dùng Iloprost
Thuốc Iloprost được sử dụng sau khi đã pha loãng thành một dung dịch truyền tĩnh mạch. Lượng dung dịch này thường được truyền trong thời gian ít nhất là 6 giờ mỗi ngày qua tĩnh mạch ngoại biên hoặc đường tĩnh mạch trung tâm. Liều dùng được điều chỉnh tùy theo sự đáp ứng thuốc của mỗi cá nhân trong khoảng từ 0,5 đến 2,0 ng iloprost/kg trọng lượng cơ thể/phút.
Nên pha chế dung dịch tiêm truyền hàng ngày để đảm bảo vô trùng.
Cần lắc kỹ dung dịch đã pha chế trong ống thuốc trước khi sử dụng.
Cần kiểm tra huyết áp và nhịp tim khi bắt đầu truyền dịch và sau mỗi lần tăng liều. Trong 2, 3 ngày đầu, cần xác định liều đáp ứng thuốc của từng cá nhân. Để đạt được điều này, liều điều trị nên bắt đầu với tốc độ truyền đảm bảo cung cấp một liều lượng 0,5 ng/kg thể trọng/phút trong thời gian 30 phút. Sau đó liều dùng nên tăng lên mỗi lần là 0,5 ng/kg thể trọng/phút trong mỗi 30 phút cho đến mức liều 2,0 ng/kg thể trọng/phút.
Tỷ lệ truyền chính xác sẽ được tính toán theo trọng lượng cơ thể trong khoảng từ 0,5 đến 2,0 ng/kg phút (Xem bảng dưới đây áp dụng cho việc sử dụng máy truyền dịch hoặc sử dụng bơm tiêm điện).
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau