Indivir- 400
Indivir- 400, dạng Viên nang, quy cách Hộp 1 lọ 180 viên
Thành phần Indivir- 400
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Indinavir | Indinavir 400mg/ viê |
Công dụng Indivir- 400
Dùng đường uống. Liều đề nghị là 800 mg (2 viên nang 400 mg), uống mỗi 8 giờ. Indinavir phải được uống cách khoảng 8 giờ. Ðể hấp thu thuốc tối ưu, không nên uống thuốc cùng thức ăn, nên uống với nước khoảng 1 giờ trước khi ăn hay 2 giờ sau khi ăn. Indinavir có thể uống với các thức uống như sữa, nước trái cây, cà phê, trà; có thể dùng chung với bữa ăn nhẹ như bánh mì nướng với mứt, ngũ cốc... Ðể bảo đảm sự hydrate hóa thích hợp, người lớn nên uống ít nhất 1,5 lít thức uống trong khoảng thời gian là 24 giờ. Kết hợp trị liệu: - Delavirdin: Giảm liều indinavir còn 600mg mỗi 8 giờ khi chỉ định delavirdin 400 mg với 3 lần/ngày. - Didanosin: Nếu dùng đồng thời indinavir và didanosin, nên uống chúng cách nhau ít nhất 1 giờ, lúc bao tử rỗng. - Efavirenz: Tăng liều indinavir lên 1000mg mỗi 8 giờ khi chỉ định đồng thời với efavirenz. - Itraconazole: Giảm liều indinavir còn 600mg mỗi 8 giờ khi sử dụng đồng thời với itraconazole 200mg với liều 2 lần/ngày. - Ketoconazole: Giảm liều indinavir còn 600mg mỗi 8 giờ khi chỉ định đồng thời với ketoconazole. - Rifabutin: Giảm liều rifabutin còn nửa liều chuẩn và tăng liều indinavir lên 1000mg mỗi 8 giờ khi chỉ định đồng thời indinavir và rifabutin.
Cách dùng Indivir- 400
Dùng đường uống. Liều đề nghị là 800 mg (2 viên nang 400 mg), uống mỗi 8 giờ. Indinavir phải được uống cách khoảng 8 giờ. Ðể hấp thu thuốc tối ưu, không nên uống thuốc cùng thức ăn, nên uống với nước khoảng 1 giờ trước khi ăn hay 2 giờ sau khi ăn. Indinavir có thể uống với các thức uống như sữa, nước trái cây, cà phê, trà; có thể dùng chung với bữa ăn nhẹ như bánh mì nướng với mứt, ngũ cốc... Ðể bảo đảm sự hydrate hóa thích hợp, người lớn nên uống ít nhất 1,5 lít thức uống trong khoảng thời gian là 24 giờ. Kết hợp trị liệu: - Delavirdin: Giảm liều indinavir còn 600mg mỗi 8 giờ khi chỉ định delavirdin 400 mg với 3 lần/ngày. - Didanosin: Nếu dùng đồng thời indinavir và didanosin, nên uống chúng cách nhau ít nhất 1 giờ, lúc bao tử rỗng. - Efavirenz: Tăng liều indinavir lên 1000mg mỗi 8 giờ khi chỉ định đồng thời với efavirenz. - Itraconazole: Giảm liều indinavir còn 600mg mỗi 8 giờ khi sử dụng đồng thời với itraconazole 200mg với liều 2 lần/ngày. - Ketoconazole: Giảm liều indinavir còn 600mg mỗi 8 giờ khi chỉ định đồng thời với ketoconazole. - Rifabutin: Giảm liều rifabutin còn nửa liều chuẩn và tăng liều indinavir lên 1000mg mỗi 8 giờ khi chỉ định đồng thời indinavir và rifabutin.
Tác dụng phụ Indivir- 400
Bệnh sỏi thận hay bệnh sỏi niệu. Phần lớn không biểu hiện triệu chứng tăng bất thường bilirubin huyết, cũng như tăng gián tiếp bilirubin. Tăng bilirubin huyết kết hợp với tăng ALT hay AST. Tăng bất thường bilirubin huyết và bệnh sỏi thận hay bệnh sỏi niệu thường xảy ra ở liều vượt quá 2,4 g/ngày so với ≤ 2,4 g/ngày.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc