Inore-Kit
Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có nhiễm H.pylori.
Thành phần Inore-Kit
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Tinidazole | 500mg |
| Lansoprazole | 30mg |
| Clarithromycin | 250mg |
Công dụng Inore-Kit
Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có nhiễm H.pylori.
DƯỢC LỰC:
– Lansoprazol là chất ức chế bơm proton, có liên quan đến cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol ức chế sự tiết acid dịch vì thông qua việc ức chế không thuận nghịch hệ thống enzym của H /K ATPase có trên bề mặt tế bào thành dạ dày.
– Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Cơ chế tác dụng của tinidazol với vi khuẩn kỵ khí bắt buộc và động vật nguyên sinh: thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật, phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA. Trên thực tế thường gặp các nhiễm khuẩn hỗn hợp nên cần phải phối hợp tinidazol với các kháng sinh khác để loại trừ các vi khuẩn nghi ngờ.
– Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp, có tác dụng kháng khuẩn do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
– Lansoprazol được hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống. Khoảng 97% Lansoprazol liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ. Lansoprazol được chuyển hóa nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450. Các sản phẩm chuyển hóa của lansoprazol có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Sự thanh thải của lansoprazol sẽ giảm ở người bệnh gan và người cao tuổi.
– Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tủy , nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương; thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ 12% thuốc gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải là 12 – 14 giờ. Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.
– Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Mức độ hấp thu gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc được chuyển hóa nhiều ở gan thành chất chuyển hóa chính 14 – hydroxy clarithromycin có hoạt tính.
– Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân bố rộng rãi, tập trung tốt trong mô với nồng độ cao hơn nồng độ
Cách dùng Inore-Kit
– Uống 1 vỉ x 6 viên/ngày, chia làm 2 lần: 1 viên Lansoprazol, 1 viên Tinidazol, 1 viên Clarithromycin vào buổi sáng và 1 lần tương tự vào buổi chiều.
– Thời gian điều trị khoảng 7 ngày.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Lansoprazol:
– Triệu chứng: hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
– Điều trị: không có trị liệu chuyên biệt, chỉ giới hạn điều trị triệu chứng.
Tinidazol:
– Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều tinidazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể rửa dạ dày. Có thể loại
tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách.
Clarithromycin:
– Ngừng clarithromycin và cần chăm sóc nếu đã dùng liều rất cao.
Tác dụng phụ Inore-Kit
Lansoprazol: – Thường gặp: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, đau đầu, chóng mặt, phát ban. – Ít gặp: mệt mỏi; tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu. Tinidazol: Có khoảng 3% người bệnh được điều trị gặp các phản ứng không mong muốn. – Thường gặp: buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng, thay đổi vị giác nhất thời. – Ít gặp: nôn, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu. – Hiếm gặp: dị ứng, sốt; giảm bạch cầu có hồi phục; viêm miệng; ngoại ban, ngứa, phát ban da; đau khớp; bệnh lý thần kinh ngoại biên; nước tiểu sẫm màu. Có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống disulfiram nếu người bệnh uống rượu khi điều trị. Thỉnh thoảng có phản ứng dị ứng hỗn hợp: ngoại ban, mày đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mất điều hoà và co giật cũng đã được thông báo. Clarithromycin: – Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần xuất 5%. Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens – Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Phản ứng quá mẫn toàn thân như ngứa, mày đay, ban da, kích thích. – Ít gặp: các triệu chứng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều); buồn nôn, nôn. Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin. Điếc (nếu dùng liều cao) có hồi phục. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Inore-Kit
Chống chỉ định
– Mẫn cảm với thành phần của thuốc. – Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu, phụ nữ đang cho con bú. – Bệnh nhân bị loét dạ dày ác tính. – Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp. – Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể. – Bệnh nhân đang dùng terfenadin, ergotamin, cisaprid, pimozid, astermizol.
Tương tác thuốc
Lansoprazol: – Không nên dùng Lansoprazol cùng với các thuốc được chuyển hóa qua cytochrom P450. – Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol. – Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, itraconazol và các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid. Tinidazol: – Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan nên làm tăng tác dụng điều trị và độc tính. – Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan, làm giảm tác dụng điều trị. Clarithromycin: – Làm tăng nồng độ trong máu của digoxin, theophylin và một số thuốc được chuyển hóa qua hệ cytochrom P450 như : warfarin, phenytoin, cyclosporin, cisaprid, … – Tăng tích lũy terfenadin do ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của thuốc này. – Làm tăng hiệu lực của carbamazepin. – Làm giảm nồng độ zidovudin.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

