Insulin Aspart
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Insulin Aspart **Loại thuốc** Hormon làm hạ glucose máu, hormon chống đái tháo đường, insulin. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Thuốc sinh tổng hợp tương tự insulin người được điều chế bằng công nghệ tái tổ hợp DNA và Saccharomyces cerevisiae biến đổi gen. * Dung dịch để tiêm dưới da: 100 IU/ml; ống chứa 300 đv. 1 ml dung dịch chứa 100 IU insulin aspart, tương đương 3,5 mg.
Thành phần Insulin Aspart: Thuốc tiêm điều trị đái tháo đường
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Insulin Aspart: Thuốc tiêm điều trị đái tháo đường
Cách dùng: Insulin thường tiêm dưới da. Tiêm dưới da vào vùng đùi, cánh tay trên, mông hoặc bụng, dùng kim dài 1,3 - 1,6 cm cỡ 25 - 26. Phải tiêm insulin ở nhiệt độ phòng. Tiêm insulin kéo dài ít nhất trong 6 giây.
Nhu cầu insulin khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhân, theo từng cá thể và nhu cầu của bệnh nhân, yêu cầu theo dõi thường xuyên và giám sát y tế chặt chẽ.
Người lớn
Liều 0,4 đến 0,5 IU/kg/ngày.
Liều insulin aspart ban đầu thận trọng từ 0,2 đến 0,4 IU/kg/ngày có thể được xem xét để tránh khả năng hạ đường huyết.
Liều ban đầu cao hơn có thể được yêu cầu ở những bệnh nhân béo phì, ít vận động hoặc có biểu hiện nhiễm toan ceton.
Trẻ em
Ban đầu: 0,4 đến 0,5 IU/kg/ngày chia làm nhiều lần.
Khoảng thông thường: 0,4 đến 1 IU/kg/ngày chia làm nhiều lần. Có thể dùng liều thấp hơn (0,25 IU/kg/ngày), đặc biệt ở trẻ nhỏ, để tránh khả năng hạ đường huyết.
Trẻ sơ sinh ≥ 6 tháng và trẻ em dưới 6 tuổi: 0,4 - 0,8 IU/kg/ngày.
Trẻ em ≥7 tuổi: 0,7 - 1 IU/kg/ngày.
Trẻ em dậy thì và thanh thiếu niên: Trong tuổi dậy thì, nhu cầu về cơ bản có thể tăng lên > 1 IU/kg/ngày và trong một số trường hợp có thể lên đến IU/kg/ngày.
Tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có nhiều năm trong lĩnh vực dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau