Irinotecan

Số đăng ký / SKUirinotecan
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Irinotecan. **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế topoisomerase. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm, truyền tĩnh mạch chứa irinotecan hydrochloride  20 mg/ml, lọ hoặc ống 2 ml, 5 ml, 25 ml.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Irinotecan: Thuốc chống ung thư, Ức chế topoisomerase

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Irinotecan: Thuốc chống ung thư, Ức chế topoisomerase

Liều dùng Irinotecan

Người lớn

Liều đơn trị liệu:

Liều 125 mg/m2 vào các ngày 1, 8, 15 và 22 của chu kỳ trị liệu 6 tuần. Nghỉ 2 tuần, tùy theo đáp ứng của bệnh và độc tính của thuốc, có thể phải hiệu chỉnh liều: 

  • Liều hiệu chỉnh mức - 1: 100 mg/m2.
  • Liều hiệu chỉnh mức - 2: 75 mg/m2.
  • Có thể hiệu chỉnh đến 50 mg/m2.

Phác đồ 3 tuần 1 lần: 350 mg/m2 truyền trong thời gian từ 90 phút trở lên. Sau 3 tuần, tùy theo đáp ứng của bệnh và độc tính của thuốc, có thể phải hiệu chỉnh liều:

  • Liều hiệu chỉnh mức - 1: 300 mg/m2. 
  • Liều hiệu chỉnh mức - 2: 250 mg/m2.
  • Có thể hiệu chỉnh đến 200 mg/m2.

Liều phối hợp với fluorouracil và leucovorin điều trị ung thư đại trực tràng di căn:

Chu kỳ trị liệu 6 tuần (42 ngày):

Phác đồ 1: 125 mg/m2 truyền trong thời gian từ 90 phút trở lên vào các ngày 1, 8, 15 và 22 của chu kỳ trị liệu 6 tuần; phối hợp với leucovorin 20 mg/m2 và fluorouracil 500 mg/m2 (leucovorin dùng ngay sau khi truyền irinotecan; tiếp ngay sau leucovorin là dùng fluorouracil).

Nếu phải hiệu chỉnh liều irinotecan thì liều leucovorin vẫn giữ ở mức 20 mg/m2 còn fluorouracil thì tùy liều hiệu chỉnh của irinotecan:

  • Liều hiệu chỉnh mức - 1: irinotecan 100 mg/m2, fluorouracil 400 mg/m2. 
  • Liều hiệu chỉnh mức - 2: irinotecan 75 mg/m2, fluorouracil 300 mg/m2.

Phác đồ 2: Truyền irinotecan trong thời gian từ 90 phút trở lên vào các ngày 1, 15 và 29 của chu kỳ trị liệu 6 tuần; phối hợp điều trị với leucovorin và fluorouracil (leucovorin dùng ngay sau khi truyền irinotecan; tiếp ngay sau leucovorin là dùng fluorouracil).

Liều khởi đầu và liều hiệu chỉnh như sau:

Phác đồ 2
(liều mg/m2)

Liều khởi đầu

Liều hiệu chỉnh mức -1

Liều hiệu chỉnh mức -2

Irinotecan

180

150

120

Leucovorin

200

200

200

Fluorouracil tiêm
1 lúc

400

320

240

Fluorouracil truyền tĩnh mạch

600

480

360

Chú ý: Đối với tất cả các phác đồ, mỗi chu kỳ điều trị mới được chỉ định khi số lượng bạch cầu trung tính > 1500/mm3, số lượng tiểu cầu > 100000/mm3, và tiêu chảy liên quan với thuốc trị liệu đã được điều trị hồi phục hoàn toàn. 

Có thể bắt đầu chu kỳ trị liệu mới chậm hơn dự kiến 1 - 2 tuần để bệnh nhân hồi phục do độc tính liên quan đến trị liệu. Nếu thời gian bắt đầu chu kỳ trị liệu mới chậm hơn dự kiến > 2 tuần mà bệnh nhân chưa hồi phục đủ điều kiện chỉ định chu kỳ điều trị mới, thì cần xem xét ngừng irinotecan.

Trẻ em

Khối u đặc không đáp ứng với điều trị khác: Dùng liều thấp kéo dài, chu kỳ trị liệu 3 tuần: 20 mg/m2/ngày, 5 ngày/tuần trong 2 tuần liên tục, tuần tiếp theo không dùng thuốc, sau đó tiếp tục chu kỳ trị liệu khác.

Khối u đặc không đáp ứng điều trị hoặc u não: Chu kỳ trị liệu 21 ngày: 50 mg/m2/ngày trong 5 ngày đầu của chu kỳ. Chu kỳ trị liệu tiếp theo dùng liều như chu kỳ trị liệu trước. Hoặc có thể dùng chu kỳ trị liệu 6 tuần: Trong 4 tuần đầu, mỗi tuần 1 lần với liều 125 - 160 mg/m2/ngày, nhắc lại liều như trên mỗi 6 tuần.

Đối tượng khác 

Người cao tuổi hoặc đối tượng đặc biệt khác: Giảm liều đầu tiên của mỗi mức liều cho các bệnh nhân > 65 tuổi, bệnh nhân trước khi xạ trị vùng bụng hoặc khung chậu, những người đồng hợp tử UTG1A1*28, tăng bilirubin huyết. Ở những bệnh nhân ≥ 70 tuổi dùng liều lượng 3 tuần một lần, giảm liều ban đầu xuống 300 mg/ m 2

Suy thận: Chưa có dữ liệu đánh giá về hiệu quả điều trị. Không nên dùng ở bệnh nhân lọc máu.

Suy gan: Không có sự thay đổi về liều và cách dùng ở bệnh nhân ung thư di căn gan và chức năng gan bình thường.

Lưu ý khác: Trong trường hợp bilirubin huyết 1 - 2 mg/dl, có thể bắt đầu bằng liều thấp hơn (100 mg/m2). FDA không khuyến cáo sử dụng irinotecan nếu bilirubin huyết > 2 mg/m2; một số hướng dẫn khác (Floyd, 2006) khuyến cáo nếu bilirubin huyết 1,5 - 3 mg/dl có thể dùng 75% liều điều trị thông thường.

Bệnh nhân có độc tính do irinotecan: Chỉ bắt đầu chu kỳ trị liệu mới khi bệnh nhân có các thông số huyết học đủ điều kiện chỉ định. Tùy theo sự dung nạp của mỗi bệnh nhân có thể dùng liều thấp với mức tăng liều ở mức 25 - 50 mg/ m2 mỗi lần. Nếu các dấu hiệu độc tính không hồi phục chậm hơn quá 2 tuần thời điểm bắt đầu chu kỳ trị liệu mới có thể xem xét ngừng irinotecan.

Cách dùng

Đường dùng: Truyền tĩnh mạch. Pha liều thuốc chỉ định với 250 - 500 ml dung dịch glucose 5% hoặc natri chloride 0,9%. Truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian > 90 phút. 

Đối với những bệnh nhân có bilirubin huyết > 2 mg/dl, hiện nay chưa có khuyến cáo về liều điều trị.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Từ Vĩnh Khánh Tường
Dược sĩ Đại học Từ Vĩnh Khánh TườngGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.