IV Busulfex (Busulfan) Injection

Chỉ định Busulfan được sử dụng kết hợp với cyclophosphamide hoặc fludarabine / clofarabine như một tác nhân điều hòa trước khi ghép tủy xương , đặc biệt là trong bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (C...

Chưa có hình ảnh

Thành phần IV Busulfex (Busulfan) Injection

Thông tin thành phầnHàm lượng
Busulfan

Công dụng IV Busulfex (Busulfan) Injection

* Viên nén

Người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnhbạch cầu tủy xương mãn tính

Liều khởi đầu: 60 mcg/kg hoặc 1,8 mg/m2 uống mỗi ngày một lần. Liều lượng giảm thiểu thông thường trong khoảng 4-8 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn cấy ghép tủy xương

2-4 mg/kg (tối đa 560 mg) uống mỗi 6 giờ trong 4 ngày. Cyclophosphamide liều cao đã được sử dụng kết hợp với busulfan trong thời gian chuẩn bị cho bệnh nhân cấy ghép tủy xương.

Trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính

Liều khởi đầu:

Nhỏ hơn hoặc bằng 12 kg: 1,1 mg/kg (dựa trên cân nặng thực tế).

Nặng hơn 12 kg: 0,8 mg/kg (dựa trên cân nặng thực tế).

Truyền thuốc mỗi 6 giờ, mỗi lần truyền trong 2 giờ, truyền thuốc trong 4 ngày, tổng cộng 16 liều.

Liều dùng thông thường cho trẻ em cấy ghép tủy xương

Điều trị tủy xâm lấn:0,5 mg/kg đến 1 mg/kg uống mỗi 6 giờ trong 4 ngày.

Cấy ghép tế bào gốc tạo máu:

Từ 6 tuổi trở xuống:40 mg/m2/liều mỗi 6 giờ trong 4 ngày.

* Dung dịch tiêm truyền

Sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch chậm (trong ít nhất 2 giờ) bởi nhân viên y tế được đào tạo chuyên khoa tại các bệnh viện. 

Liều sử dụng giữa các liều thuốc thường cách mỗi 6 giờ một lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng IV Busulfex (Busulfan) Injection

* Viên nén

Người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnhbạch cầu tủy xương mãn tính

Liều khởi đầu: 60 mcg/kg hoặc 1,8 mg/m2 uống mỗi ngày một lần. Liều lượng giảm thiểu thông thường trong khoảng 4-8 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn cấy ghép tủy xương

2-4 mg/kg (tối đa 560 mg) uống mỗi 6 giờ trong 4 ngày. Cyclophosphamide liều cao đã được sử dụng kết hợp với busulfan trong thời gian chuẩn bị cho bệnh nhân cấy ghép tủy xương.

Trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính

Liều khởi đầu:

Nhỏ hơn hoặc bằng 12 kg: 1,1 mg/kg (dựa trên cân nặng thực tế).

Nặng hơn 12 kg: 0,8 mg/kg (dựa trên cân nặng thực tế).

Truyền thuốc mỗi 6 giờ, mỗi lần truyền trong 2 giờ, truyền thuốc trong 4 ngày, tổng cộng 16 liều.

Liều dùng thông thường cho trẻ em cấy ghép tủy xương

Điều trị tủy xâm lấn:0,5 mg/kg đến 1 mg/kg uống mỗi 6 giờ trong 4 ngày.

Cấy ghép tế bào gốc tạo máu:

Từ 6 tuổi trở xuống:40 mg/m2/liều mỗi 6 giờ trong 4 ngày.

* Dung dịch tiêm truyền

Sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch chậm (trong ít nhất 2 giờ) bởi nhân viên y tế được đào tạo chuyên khoa tại các bệnh viện. 

Liều sử dụng giữa các liều thuốc thường cách mỗi 6 giờ một lần hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ IV Busulfex (Busulfan) Injection

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, chán ăn, lở loét miệng, đau dạ dày, đau bụng, chóng mặt, sưng mắt cá chân/bàn chân/bàn tay, đỏ bừng, đauđầu, hoặc khó ngủ.

Bảo quản IV Busulfex (Busulfan) Injection

Lưu ý IV Busulfex (Busulfan) Injection

Câu hỏi thường gặp IV Busulfex (Busulfan) Injection

Nguồn: thuocbietduoc

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.