IVF-M 150 IU

Số đăng ký / SKUVN-11138-10
Nhà sản xuấtLG International Corp
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cáchHộp 5 lọ & 5 ống 1ml dung dịch Natri chloride pha tiêm

Phụ nữ: vô kinh nguyên phát và thứ phát, ít kinh nguỵêt, kinh nguỵêt không rụng trứng, vô kinh sau khi sổ rau, bao gồm triệu trứng Chiari hoặc Sheeeham (hoại tử tuyến yên sau khi sổ rau), hội chứng Argons - Castille (tiết nhiều sữa do vô kinh).

Hình ảnh IVF-M 150 IU

Thành phần IVF-M 150 IU

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Menotropin150IU/lọ

Công dụng IVF-M 150 IU

Phụ nữ: vô kinh nguyên phát và thứ phát, ít kinh nguỵêt, kinh nguỵêt không rụng trứng, vô kinh sau khi sổ rau, bao gồm triệu trứng Chiari hoặc Sheeeham (hoại tử tuyến yên sau khi sổ rau), hội chứng Argons - Castille (tiết nhiều sữa do vô kinh).

Với nữ giới: IVF–M kích thích sự lớn lên và sự chín của nang trứng, kích thích làm tăng mức estrogen và tăng sinh màng trong tử cung. Chỉ định IVF–M để kích thích rụng trứng, sau đó dùng hocmôn hướng sinh dục ở rau người (HCG, IVF – C) cho nguời bệnh vô kinh hoặc cho phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều hoặc không đều, nhưng không rụng trứng.

Với nam giới: ít tinh trùng, không có tinh trùng, giảm năng tuyến sinh dục, trạng thái bị hoạn nhẹ. Ơ nam giới IVF–M kích thích tạo tinh trùng do tác động lên sự sản xuất protein gắn androgen trong các vi ống dẫn tinh của tế bào Sertoli, do đó phối hợp IVF–M với IVF–C được dùng để kích thích tạo tinh trùng ở nam giới mà có bệnh giảm năng tuyến sinh dục do thiếu hocmôn hướng sinh dục tiên phát hoặc thứ phát .

Cách dùng IVF-M 150 IU

Danh mục A: mỗi ngày 75IU hoặc 150IU Menotropin (IVF- M) tiêm bắp trong 10 ngày hoặc cho tới khi làm test  hoạt hóa nang trứng cho thấy có chảy máu ở nang trứng De Graaf. Xét nghiệm chất nhầy âm đạo và cổ tử cung hàng ngày hoăc cách ngày và ngưng thuốc khi các chỉ tiêu sau đây đã chỉ ra là nang trứng đã chín hoàn toàn:

Xét nghiệm âm đạo: chỉ số bạch cầu ưa eosin.

Xét nghiệm chất nhầy cổ tử cung: Ferntest và Shinbarkeit.

Danh mục B: mỗi ngày 75IU Menotropin (IVF–M) tiêm bắp trong 4 ngày đầu. Xét nghiệm màng âm đạo hoặc chất nhầy cổ tử cung. Nếu hoạt tính nang trứng có tăng trong ngày thứ 4 của điều trị thì tiếp tục điều trị đến khi hoạt tính nang trứng đạt tối đa(xem danh mục A) và tiếp theo là dùng IVF - C nếu không đạt đáp ứng mong muốn, thì tăng liều IVF-M mỗi ngày 150IU trong 4 ngày đầu.

Liều HCG (IVF-C) là mỗi ngày 2.500IU, dùng trong 3 ngày, dùng 24-48 giờ sau liều cuối cùng của IVF-M. Nếu bệnh nhân muốn thụ thai, thì cần giao hợp trong thời gian dùng HCG(IVF-C).

Danh mục A cần khuyến cáo dùng test nhạy cảm cho từng bênh nhân với gonadotropin (hocmon hướng sinh dục).

Tác dụng phụ IVF-M 150 IU

Ơ nữ giới có phản ứng tại chỗ nơi tiêm, sốt đau khớp nhưng hiếm gặp. Với nam giới, phối hợp IVF-M và IVF-C gây vú to. Hệ tuần hoàn: huyết khối não có khi gặp ở thuốc này. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muôn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng IVF-M 150 IU

Tương tác thuốc

Nếu dùng IVF-M để kích thích rụng trứng, đúng phối hợp hoặc dùng sau hocmôn kích thích buồng trứng, thì cũng có thể gặp phản ứng quá mức ở buồng trứng, như hội chứng Meigs kèm theo sưng phồng buồng trứng, gãy trứng, bị sưng, cổ trướng, tràn dịch màng phổi và hơn nữa là huyết khối, nhồi máu não do tăng độ đậm đặc của máu hoặc tăng đông máu.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.