KaleAPC 200/50
Nhiễm HIV (kết hợp với ít nhất 2 thuốc chống retrovirus khác);. Ritonavir tăng tác dụng của lopinavir (xem ở trên); liều thấp ritonavir trong kết hợp không có tác dụng chống virus.
Thành phần KaleAPC 200/50
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Ritonavir | 50 mg |
Công dụng KaleAPC 200/50
Nhiễm HIV (kết hợp với ít nhất 2 thuốc chống retrovirus khác);. Ritonavir tăng tác dụng của lopinavir (xem ở trên); liều thấp ritonavir trong kết hợp không có tác dụng chống virus.
Cách dùng KaleAPC 200/50
Nhiễm HIV (kết hợp với thuốc chống retrovirus khác). Uống thuốc lúc ăn. Người lớn và thiếu niên có diện tích cơ thể 1,3 m2 hoặc lớn hơn, 3 nang ngày 2 lần hoặc 5 ml dung dịch uống (lopinavir 400 mg + ritonavir 100 mg/lần), ngày 2 lần; Trẻ em từ 6 tháng đến 13 tuổi, lopinavir 225 mg/m2/lần + ritonavir 57,5 mg/m2/lần, ngày 2 lần (hoặc từ 7 - 15 kg, lopinavir 12 mg/kg/lần + ritonavir 3 mg/kg/lần, ngày 2 lần. Từ 16 - 40 kg, lopinavir 10 mg/kg/lần + ritonavir 5 mg/kg/lần, ngày 2 lần). Ghi chú: Tăng liều 33% nếu dùng với efavirenz hoặc nevirapin.
Tác dụng phụ KaleAPC 200/50
ỉa chảy, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, đầy bụng, suy nhược, nhức đầu, mất ngủ; ngoại ban; ít gặp hơn: khô miệng, viêm tụy (xem phần thận trọng), rối loạn tiêu hoá, khó nuốt, viêm thực quản, hội chứng kiểu cúm, chán ăn; tăng huyết áp, tim đập nhanh, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch, đau ngực, khó thở, kích động, lo âu, mất điều hoà vận động, tăng trương lực cơ, lú lẫn, trầm cảm, choáng váng, rối loạn vận động, dị cảm, viêm dây thần kinh ngoại vi, ngủ gà. Hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp, rối loạn tình dục, thiếu máu, giảm bạch cầu, kiệt nước, phù nề, nhiễm acid lactic; đau khớp, đau cơ, thị giác không bình thường, viêm tai giữa, rối loạn vị giác, ù tai; trứng cá, rụng tóc, da khô, ngứa, đổi màu da, rối loạn móng, đổ mồ hôi; loạn dưỡng lipid và tác động lên chuyển hoá (xem ở trên); tăng bilirubin và giảm Na, giảm tiểu cầu, và giảm bạch cầu trung tính, ở trẻ em.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
