Kamistad gel

Số đăng ký / SKUSDK
Nhà sản xuấtStada Arzneimittel A.G
Dạng bào chếGel
Quy cáchHộp 1 tuýp 10g

Kamistad gel, dạng Gel, quy cách Hộp 1 tuýp 10g

Hình ảnh Kamistad gel

Thành phần Kamistad gel

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Lidocaine-

Công dụng Kamistad gel

- Viêm, đau niêm mạc miệng & môi (cả trường hợp có mụn nước, viêm lợi & nứt nẻ môi do trời lạnh).

- Người mang răng giả: bôi lợi, vòm miệng & niêm mạc bị kích ứng & mẫn cảm.

- Ngăn ngừa các triệu chứng tại chỗ khi mọc răng sữa/răng khôn & dùng trong phẫu thuật chỉnh răng.

Thông tin chi tiết về Kamistad gel

Cách dùng Kamistad gel

- Viêm lợi: bôi nhẹ nhàng khoảng 0,5 cm, thuốc lấy ra từ ống thuốc x 3 lần/ngày, vào vùng sưng viêm & đau.

- Triệu chứng do răng giả gây ra, đặc biệt trong giai đoạn đầu chưa thích nghi: bôi 1 lượng nhỏ bằng hạt đậu vào chỗ bị đau.

Trẻ em

Dùng bằng liều một nửa người lớn (mỗi lần lấy một đoạn thuốc 1/4 cm)

Trẻ nhỏ mọc răng sữa

Mỗi lần lấy 1 đoạn thuốc dài khoảng 1/4 cm bôi lên chỗ đau, không quá 3 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ Kamistad gel

- Thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, hôn mê, co giật, hạ huyết áp, rét run. - Ít gặp: block tim, loạn nhịp, truỵ tim mạch, ngừng tim, khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp, ngủ lịm, hôn mê, kích động, co giật, ngứa, phù da, buồn nôn, nôn, dị cảm, nhìn mờ, song thị...

Lưu ý & Thận trọng Kamistad gel

Chống chỉ định

Mẫn cảm với lidocain/thuốc gây tê tại chỗ dạng amid khác, hoa cúc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc

Các thuốc chống loạn nhịp tim khác. Thuốc lợi niệu. Thuốc chẹn bêta. Thuốc điều trị dạ dày như cimetidine. Adrenalin phối hợp với lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của lidocain. Những thuốc gây tê dẫn chất amid có tác dụng chống loạn nhịp khácn hư mexiletin, tocainid, hoặc lidocain dùng toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ: sẽ gây nguy cơ độc hại(do tác dụng cộng hợp trên tim) vànguy cơ quá liều khi dùng lidocain toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ), nếu dùng đồng thời bôi, đắp lidocain trên niêm mạc với lượng lớn, dùng nhiều lần, dùng ở vùng miệng và họng hoặc nuốt.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.