Kanabacin 500

Kanabacin 500, dạng Thuốc bột pha tiêm, quy cách Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ; Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi; Hộp 10 lọ + 10 ống dung môi

Chưa có hình ảnh

Thành phần Kanabacin 500

Thông tin thành phầnHàm lượng
Kanamycin

Công dụng Kanabacin 500

Liều dùng: Ðiều trị bệnh lao: Người lớn: liều thường dùng 2g kanamycin tiêm bắp chia ra lần (sáng và tối), 2 lần mỗi tuần. Hoặc dùng liều 1g ngày 1 lần trong 3 ngày/tuần. Thuốc có thể dùng tại chỗ khi cần thiết. Bệnh nhân lớn tuổi (> 60 tuổi), 0,5-0,75g dùng 1 lần. Nên giảm liều ở trẻ em và bệnh nhân nhẹ ký. Nói chung, thuốc này nên được dùng phối hợp với các thuốc kháng lao khác. Các nhiễm trùng khác: Liều thường ngày ở người lớn 1-2g kanamycin tiêm bắp, chia ra 1-2 lần. Trẻ em: 30-50mg/kg thể trọng/ngày tiêm bắp, chia ra 1-2 lần. Thuốc có thể dùng tại chỗ khi cần thiết. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ triệu chứng. Lưu ý khi sử dụng: Khi tiêm bắp, nên tuân theo các thận trọng sau để tránh tác dụng phụ cho mô và thần kinh: - Không tiêm ở vị trí có dây thần kinh. - Không tiêm lập lại cùng một chỗ tiêm. Thận trọng đặc biệt khi tiêm cho trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ bú mẹ, trẻ nhũ nhi. - Khi bệnh nhân bị đau nhiều hoặc có chảy máu ngược lên tại nơi tiêm, nên rút kim ra ngay và tiêm nơi khác. - Không nên trộn với các thuốc khác khi tiêm. - Tránh dùng liên tục, dùng kéo dài. - Sát trùng lọ thuốc bằng bông tẩm cồn. Tác động ức chế thần kinh cơ và liệt hô hấp có thể xuất hiện, dù aminoglycoside được dùng bằng đường nào, nhất là khi bệnh nhân đang dùng thuốc vô cảm hoặc thuốc giãn cơ hay bệnh nhân đang được truyền lượng nhiều máu chống đông bằng citrate. Dung dịch pha kanamycin sulphate phải trong suốt và không màu. Dung dịch hiếm khi có màu nhẹ và thường không gây hại khi sử dụng.

Cách dùng Kanabacin 500

Liều dùng: Ðiều trị bệnh lao: Người lớn: liều thường dùng 2g kanamycin tiêm bắp chia ra lần (sáng và tối), 2 lần mỗi tuần. Hoặc dùng liều 1g ngày 1 lần trong 3 ngày/tuần. Thuốc có thể dùng tại chỗ khi cần thiết. Bệnh nhân lớn tuổi (> 60 tuổi), 0,5-0,75g dùng 1 lần. Nên giảm liều ở trẻ em và bệnh nhân nhẹ ký. Nói chung, thuốc này nên được dùng phối hợp với các thuốc kháng lao khác. Các nhiễm trùng khác: Liều thường ngày ở người lớn 1-2g kanamycin tiêm bắp, chia ra 1-2 lần. Trẻ em: 30-50mg/kg thể trọng/ngày tiêm bắp, chia ra 1-2 lần. Thuốc có thể dùng tại chỗ khi cần thiết. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ triệu chứng. Lưu ý khi sử dụng: Khi tiêm bắp, nên tuân theo các thận trọng sau để tránh tác dụng phụ cho mô và thần kinh: - Không tiêm ở vị trí có dây thần kinh. - Không tiêm lập lại cùng một chỗ tiêm. Thận trọng đặc biệt khi tiêm cho trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ bú mẹ, trẻ nhũ nhi. - Khi bệnh nhân bị đau nhiều hoặc có chảy máu ngược lên tại nơi tiêm, nên rút kim ra ngay và tiêm nơi khác. - Không nên trộn với các thuốc khác khi tiêm. - Tránh dùng liên tục, dùng kéo dài. - Sát trùng lọ thuốc bằng bông tẩm cồn. Tác động ức chế thần kinh cơ và liệt hô hấp có thể xuất hiện, dù aminoglycoside được dùng bằng đường nào, nhất là khi bệnh nhân đang dùng thuốc vô cảm hoặc thuốc giãn cơ hay bệnh nhân đang được truyền lượng nhiều máu chống đông bằng citrate. Dung dịch pha kanamycin sulphate phải trong suốt và không màu. Dung dịch hiếm khi có màu nhẹ và thường không gây hại khi sử dụng.

Tác dụng phụ Kanabacin 500

Hệ thần kinh: tổn thương dây thần kinh số 8, gây ra các triệu chứng như ù tai, giảm nghe và chóng mặt (do tổn thương tiền đình) có thể xảy ra; do đó, nên theo dõi chặt chẽ. Nên ngưng thuốc khi có các triệu chứng trên xảy ra. Ðặc biệt thận trọng khi bắt buộc phải dùng thuốc. Thận: hiếm khi có các bệnh thận nặng, suy thận cấp có thể xảy ra, do đó cần theo dõi sát bao gồm các xét nghiệm định kỳ. Nếu có gì bất thường, nên ngưng thuốc và thay thế bằng trị liệu thích hợp. Hiếm khi: phù, tiểu đạm, tiểu máu, rối loạn điện giải kali có thể xảy ra. Sốc: nên theo dõi sát, dù triệu chứng sốc hiếm khi xảy ra. Ngưng thuốc và thay thế bằng trị liệu thích hợp khi có các triệu chứng như đau ngực, khó thở, đánh trống ngực, hạ huyết áp .v.v. xảy ra. Quá mẫn: ngưng thuốc nếu có phản ứng quá mẫn như nổi mẩn xảy ra. Khi cần dùng thuốc lại (trong bệnh lao), cần làm giải cảm ứng. Thiếu vitamin: hiếm khi gây thiếu vitamine K (giảm prothrombin máu, dễ chảy máu.v.v.) và thiếu vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm thần kinh v.v.). Một số tác dụng ngoại ý khác: nhức đầu, tê môi có thể xảy ra.

Bảo quản Kanabacin 500

Lưu ý Kanabacin 500

Câu hỏi thường gặp Kanabacin 500

Nguồn: thuocbietduoc

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.