Kehl
Kehl, dạng Viên nang cứng, quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần Kehl
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Silymarin | 140mg |
Công dụng Kehl
Điều trị hỗ trợ các bệnh lý về gan như:
-Viêm gan cấp và mạn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ.
-Bảo vệ tế bào gan và phục hồi chức năng gan cho những người uống rượu, bia, ngộ độc thực phẩm, hóa chất.
Lưu ý: Thuốc này không thích hợp để điều trị các trường hợp ngộ độc cấp tính.
Đặc tính dược lực học:
Silymarin là một hỗn hợp nhiều flavonoid như silybin, silydianin và silychristin. Trong đó silybin là thành phần chủ yếu.
Silymarin đã được chứng minh là có tính chất bảo vệ gan. Cơ chế tác động được tóm tắt như sau:
-Chống sự oxy hóa lipid do loại gốc tự do và tăng lượng GSH trong tế bào gan.
-Điều hòa tính thẩm thấu của màng tế bào, tăng tính ổn định của màng khi có các tổn thương do thuốc hay độc chất.
-Điều hòa hoạt động của nhân tế bào: Kích thích RNA polymerase I và sự phiên mã của rRNA, nên kích thích sự tổng hợp protein, giúp nhanh chóng phục hồi tổn thương gan, phục hồi các protein cấu trúc và các enzym bị các độc tố làm hư hại.
-Ức chế sự chuyển tế bào gan hình sao thành nguyên bào sợi (gây phân hủy sợi collagen dẫn đến xơ gan);.
Đặc tính dược động học:
Silymarin được hấp thu ít qua đường uống. Được phân bố nhiều ở gan, phổi, dạ dày, da. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 4 - 6 giờ. Được bài tiết chủ yếu ra mật và một phần ra nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 6 - 8 giờ.
Các thành phần của silymarin được kết hợp nhanh với sulfat và acid glucuronic ở gan. Các kết hợp này vào huyết tương và vào mật. Chu kỳ gan ruột như sau: hấp thu ở ruột, kết hợp ở gan, bài tiết ra mật, thủy giải bởi hệ vi khuẩn đường ruột, tái hấp thu ở ruột.
Cách dùng Kehl
Bệnh gan & xơ gan do rượu: 2 viên 70mg x 3 lần/ngày, dùng 3-6 tháng.
Ðiều trị duy trì: 1 viên 70mg x 3 lần/ngày.
Tác dụng phụ Kehl
Một vài bệnh nhân bị nhức đầu & tiêu chảy khi dùng trong những ngày đầu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



