Ketorolac

Số đăng ký / SKUketorolac
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ketorolac **Loại thuốc** Thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén: 10 mg. * Ống tiêm: 10 mg/ml, 15 mg/ml, 30 mg/ml. * Dung dịch tra mắt: 0,4%; 0,5%.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Ketorolac: Thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Ketorolac: Thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid

Liều dùng

Người lớn

Để giảm đau, liều đường tiêm ban đầu

Người bệnh từ 16 - 64 tuổi, nặng ≥ 50 kg và có chức năng thận bình thường:

  • Tiêm bắp: 1 liều duy nhất 60 mg, nếu cần, có thể uống thêm ketorolac hoặc 1 thuốc giảm đau khác, hoặc:
  • Tiêm bắp: 30 mg cách 6 giờ/lần, cho tới tối đa 20 liều trong 5 ngày, hoặc:
  • Tiêm tĩnh mạch: 30 mg tiêm 1 liều duy nhất hoặc nhiều lần cách 6 giờ/lần, cho tới tối đa 20 liều trong 5 ngày.

Người bệnh < 50 kg và/hoặc có chức năng thận bị suy giảm:

  • Tiêm bắp: 1 liều duy nhất 30 mg, nếu cần có thể cho uống tiếp ketorolac hoặc 1 thuốc giảm đau khác; hoặc:
  • Tiêm bắp: 15 mg cách 6 giờ/lần, cho tới tối đa 20 liều trong 5 ngày, hoặc:
  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg 1 liều duy nhất hoặc nhiều liều cách 6 giờ/lần, cho tới tối đa 20 liều trong 5 ngày.

Ghi chú: Liều và số lần dùng thuốc được khuyến cáo ở trên không được tăng nếu đau không đỡ hoặc đau trở lại trong khi dùng thuốc.

Liều tối đa cho người lớn 16 - 64 tuổi ≥ 50 kg, chức năng thận bình thường: 

  • Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 120 mg/ngày.

Người bệnh < 50 kg và/hoặc có chức năng thận suy giảm:

  • Tiêm bắp: 1 liều duy nhất 30 mg hoặc tiêm mạch15 mg 1 liều duy nhất hoặc
  • Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách 6 giờ 15 mg và tối đa 60 mg/ngày.

Liều đường uống tiếp sau liệu pháp tiêm ban đầu

  • Người lớn 16 - 64 tuổi, ≥ 50 kg, chức năng thận bình thường: Khởi đầu 20 mg, tiếp theo là 10 mg cho tới 4 lần mỗi ngày, cách nhau 4 - 6 giờ/lần, nếu cần.
  • Người bệnh < 50 kg và/hoặc chức năng thận suy giảm: 10 mg x 1 lần/ngày, sau đó 10 mg/lần cách 4 - 6 giờ/lần nếu cần. Liều tối đa: 40 mg/ngày.
  • Nhỏ mắt: 1 giọt/lần x 4 lần/ngày. Đối với trường hợp thay thủy tinh thể, bắt đầu nhỏ thuốc sau phẫu thuật 24 giờ và kéo dài liên tục 2 - 3 tuần.

 

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Dùng liều giống như đối với người < 50 kg hoặc có chức năng thận suy giảm (cả đường tiêm và uống).

Cách dùng

Liệu pháp Ketorolac phải bắt đầu bằng tiêm, sau đó liều thêm có thể tiêm hoặc uống. Thời gian điều trị bằng bất cứ đường nào hoặc phối hợp các đường (uống, tiêm) cũng không được quá 5 ngày. Người bệnh phải được chuyển sang điều trị bằng 1 thuốc giảm đau khác càng nhanh khi có thể. Theo EMC khi dùng đường tiêm, thời gian dùng không qua 2 ngày.

Uống thuốc trong bữa ăn hoặc ăn nhẹ hoặc sữa để giảm kích ứng dạ dày, có thể uống 2 liều đầu vào lúc đói để tác dụng nhanh hoặc dùng với thuốc kháng acid.

Uống thuốc với một cốc nước đầy, và giữ ở tư thế đứng thẳng trong 15 - 30 phút để giảm nguy cơ kích ứng thực quản.

Liều tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm ít nhất 15 giây. Liều tiêm bắp phải tiêm chậm, sâu vào trong cơ.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thị Thảo NguyênGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Nam Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.