Keytruda
Keytruda, dạng Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, quy cách Hộp 1 lọ x 4ml

Thành phần Keytruda
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Pembrolizumab | - |
Công dụng Keytruda
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ chưa được hóa trị liệu trước đây: 200 mg.
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ đã được hóa trị liệu trước đây, Melanoma: 2 mg/kg. Điều trị đến khi tiến triển bệnh hoặc độc tính thuốc không thể chấp nhận, hoặc đến khi sự tiến triển bệnh được xác định đối với bệnh nhân ổn định trên lâm sàng có bằng chứng ban đầu về tiến triển bệnh.
Ngưng dùng tạm thời (đến khi phục hồi về độ 0-1) nếu (1)viêm phổi độ 2, (2)viêm đại tràng độ 2/3, (3)viêm thận độ 2 (creatinin >1.5-≤3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN)), (4)viêm tuyến yên triệu chứng, (5)viêm gan độ 2 với AST/ALT >3-5 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần >1,5-3 lần ULN, (6)phản ứng da nghiêm trọng độ 3 hoặc nghi ngờ h/c SJS/TEN, (7)tăng đường huyết độ 3 liên quan đái tháo đường type 1 hoặc nhiễm toan ceton, (8)cường giáp ≥ độ 3 (khi cải thiện về ≤ độ 2: tiếp tục dùng pembrolizumab (nếu cần) sau khi giảm dần liều corticosteroid, nếu không thể giảm ≤10 mg prednison hoặc tương đương mỗi ngày trong vòng 12 tuần: ngưng điều trị vĩnh viễn).
Ngưng dùng vĩnh viễn nếu (1)viêm phổi độ 3/4 hoặc độ 2 tái phát, (2)viêm đại tràng độ 4, (3)viêm thận ≥ độ 3 (creatinin >3 lần ULN), (4)viêm gan ≥ độ 3 (AST/ALT >5 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần >3 lần ULN hoặc di căn gan có tăng AST/ALT độ 2 lúc ban đầu, (5)viêm gan có tăng AST/ALT ≥50% và kéo dài ≥1 tuần, (6)phản ứng da nghiêm trọng độ 4 hoặc chắc chắn bị h/c SJS/TEN, (7)phản ứng liên quan tiêm truyền độ 3/4, (8)độc tính không hồi phục về độ 0-1 trong vòng 12 tuần sau liều Keytruda cuối cùng hoặc tái phát ≥ độ 3 bất kỳ biến cố nào.
Cách dùng
Pha loãng vào natri clorid 0.9% hoặc glucose (dextrose) 5% đến nồng độ 1-10mg/mL, truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần. Không được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch nhanh hay tiêm bolus tĩnh mạch. Không truyền thuốc khác đồng thời qua cùng bộ dây truyền.
Cách dùng Keytruda
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ chưa được hóa trị liệu trước đây: 200 mg.
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ đã được hóa trị liệu trước đây, Melanoma: 2 mg/kg. Điều trị đến khi tiến triển bệnh hoặc độc tính thuốc không thể chấp nhận, hoặc đến khi sự tiến triển bệnh được xác định đối với bệnh nhân ổn định trên lâm sàng có bằng chứng ban đầu về tiến triển bệnh.
Ngưng dùng tạm thời (đến khi phục hồi về độ 0-1) nếu (1)viêm phổi độ 2, (2)viêm đại tràng độ 2/3, (3)viêm thận độ 2 (creatinin >1.5-≤3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN)), (4)viêm tuyến yên triệu chứng, (5)viêm gan độ 2 với AST/ALT >3-5 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần >1,5-3 lần ULN, (6)phản ứng da nghiêm trọng độ 3 hoặc nghi ngờ h/c SJS/TEN, (7)tăng đường huyết độ 3 liên quan đái tháo đường type 1 hoặc nhiễm toan ceton, (8)cường giáp ≥ độ 3 (khi cải thiện về ≤ độ 2: tiếp tục dùng pembrolizumab (nếu cần) sau khi giảm dần liều corticosteroid, nếu không thể giảm ≤10 mg prednison hoặc tương đương mỗi ngày trong vòng 12 tuần: ngưng điều trị vĩnh viễn).
Ngưng dùng vĩnh viễn nếu (1)viêm phổi độ 3/4 hoặc độ 2 tái phát, (2)viêm đại tràng độ 4, (3)viêm thận ≥ độ 3 (creatinin >3 lần ULN), (4)viêm gan ≥ độ 3 (AST/ALT >5 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần >3 lần ULN hoặc di căn gan có tăng AST/ALT độ 2 lúc ban đầu, (5)viêm gan có tăng AST/ALT ≥50% và kéo dài ≥1 tuần, (6)phản ứng da nghiêm trọng độ 4 hoặc chắc chắn bị h/c SJS/TEN, (7)phản ứng liên quan tiêm truyền độ 3/4, (8)độc tính không hồi phục về độ 0-1 trong vòng 12 tuần sau liều Keytruda cuối cùng hoặc tái phát ≥ độ 3 bất kỳ biến cố nào.
Cách dùng
Pha loãng vào natri clorid 0.9% hoặc glucose (dextrose) 5% đến nồng độ 1-10mg/mL, truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần. Không được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch nhanh hay tiêm bolus tĩnh mạch. Không truyền thuốc khác đồng thời qua cùng bộ dây truyền.
Tác dụng phụ Keytruda
Rất thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn; phát ban, ngứa; đau khớp; mệt mỏi. Thường gặp: thiếu máu; thiểu năng tuyến giáp; giảm sự ngon miệng; nhức đầu, chóng mặt, loạn vị giác; khô mắt; khó thở, ho; nôn, đau bụng, táo bón, khô miệng; phản ứng da nặng, bệnh bạch biến, da khô, ban đỏ, eczema; viêm cơ, đau cơ xương, đau chi, viêm khớp; suy nhược, phù, sốt, bệnh giống cúm, ớn lạnh; tăng AST, tăng ALT, tăng phosphatase kiềm, tăng creatinin máu; phản ứng liên quan miễn dịch (viêm phổi, viêm đại tràng, viêm thận; viêm tuyến yên, tăng đường huyết, cường tuyến giáp; viêm gan, phản ứng da nghiêm trọng, phản ứng liên quan tiêm truyền).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

