Klamentin 500/125

Số đăng ký / SKUVD-24616-16
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược Hậu Giang DHG
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 4 viên

Klamentin 500/125, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 3 vỉ x 4 viên

Hình ảnh Klamentin 500/125

Thành phần Klamentin 500/125

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Amoxicilin500 mg
Clavulanic acid125 mg

Công dụng Klamentin 500/125

Klamentin được chỉ định để điều trị ở người lớn và trẻ em trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau: 

Viêm xoang cấp tính (chẩn đoán đầy đủ).

Viêm tai giữa cấp tính.

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (chẩn đoán đầy đủ).

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

Viêm bàng quang.

Viêm bể thận. 

Nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt viêm mô tế bào, vết côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng. 

Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Cách dùng Klamentin 500/125

Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g, chia làm nhiều lần; 

Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. 

Nên dùng dạng Amoxicillin Hỗn Dịch Nhỏ Giọt Trẻ Em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Tác dụng phụ Klamentin 500/125

Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời. - Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ. - Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết). - Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật. - Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu. - Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothombin. Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.