Lactulose
\- Điều trị táo bón, điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng
Thành phần Lactulose
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Lactulose | - |
Công dụng Lactulose
- Điều trị táo bón, điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng
- Bệnh não gan.
Cơ chế tác dụng
Thuốc là một dung dịch dùng uống dùng để điều trị:
- Táo bón: Điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng.
- Được dùng trong các trường hợp mà việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị (bệnh trĩ, hậu phẫu kết tràng/hậu môn);.
- Bệnh lý não do gan: Điều trị và phòng ngừa hôn mê gan hay tiền hôn mê.
Ở đại tràng, lactulose bị hủy bởi các vi khuẩn trong đại tràng thành các acid hữu cơ phân tử thấp. Các acid này dẫn đến làm giảm pH trong lòng đại tràng và nhờ tác dụng thẩm thấu đưa đến tăng thể tích các chất chứa trong đại tràng. Những tác dụng này kích thích nhu động của đại tràng và phục hồi độ chắc của phân. Táo bón được loại trừ và nhịp sinh lý của đại tràng được tái lập.
Trong bệnh lý não do hệ cửa (PSE) hoặc (tiền) hôn mê gan, tác dụng này được quy cho sự ngăn chặn các vi khuẩn thủy phân protein bằng cách làm tăng các vi khuẩn ưa acid (ví dụ: lactobacillus), giữ lại các amoniac ở dạng ion bằng cách làm acid hóa các chất chứa trong đại tràng, làm xổ do pH thấp trong đại tràng cũng như do tác dụng thẩm thấu, và làm thay đổi chuyển hóa nitơ của vi khuẩn bằng cách kích thích vi khuẩn sử dụng amoniac để tổng hợp protein của vi khuẩn.Tuy nhiên, trong trường hợp này, người ta đã nhận ra là tăng amoniac đơn thuần không thể giải thích được các biểu hiện thần kinh-tâm thần của bệnh lý não do hệ cửa. Tuy nhiên, amoniac có thể xem như là một chất mẫu đối với các chất chứa nitơ khác.
Dược lực
Thuốc nhuận trường thẩm thấu, hạ ammoniac huyết.
Lactulose bị thủy phân bởi các enzyme của vi khuẩn thành các acide hữu cơ, gây giảm pH ở đoạn giữa của kết tràng. Do sự hấp thu ammoniac ở ruột tăng theo pH, việc pH ở kết tràng giảm dưới tác dụng của lactulose sẽ kéo theo giảm hấp thu ammoniac. pH ở kết tràng giảm do lactulose kéo theo sự khuếch tán của ammoniac từ máu vào ruột. Mặt khác trong môi trường
Cách dùng Lactulose
Điều trị táo bón
Trong 3 ngày đầu:
- Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Uống 14ml đến 45 ml mỗi ngày, có thể chia làm 1-2 lần uống.
- Trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi: Uống 15ml mỗi ngày, chia 1-2 lần.
- Trẻ 2m từ 2 tuổi đến 6 tuổi: Uống 5-10ml mỗi ngày, chia 1-2 lần.
- Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 5ml/ ngày, có thể chia thành 1-2 lần uống.
- Những ngày tiếp theo: Giảm liều theo tiến triển của bệnh và độ tuổi người bệnh.
Liều phòng và điều trị bệnh não do nguyên nhân từ hệ tĩnh mạch cửa (gồm cả bệnh não do gan)
Người lớn:
Khởi đầu: Uống 15ml/ lần, ngày uống 3-4 lần. Tăng dần tới 30-45 ml/lần, ngày uống 3-4 lần.
Liều điều chỉnh phù hợp với từng người bệnh để đi đại tiện được 2-3 lần phân mềm mỗi ngày.
Trẻ em:
Trẻ nhỏ: Uống 3-9 ml mỗi ngày, chia ra nhiều lần uống.
Nếu trẻ bị tiêu chảy thì phải giảm liều ngay. Nếu giảm liều mà không hết tiêu chảy thì ngừng uống thuốc.
Tiền hôn mê hoặc hôn mê do gan
Dùng đường trực tràng:
Pha loãng 300ml thuốc với 700ml nước (hoặc Natri clorid 0,9%)
Thụt vào trong trực tràng và giữ thuốc ở đây trong 30-60 phút,
Cách 4-6 giờ thụt 1 lần.
Người già, bệnh nhân suy gan, thận: Chưa xác định liều cụ thể.
Thời gian dùng thuốc tùy vào triệu chứng và tiến triển của từng người bệnh.
Tác dụng phụ Lactulose
Trướng bụng và phân lỏng: các rối loạn này có thể xảy ra vào thời gian đầu điều trị, các hiện tượng này sẽ ngưng khi điều chỉnh liều thích hợp.
Hiếm khi bị ngứa, đau hậu môn, sụt cân vừa phải.
Lưu ý & Thận trọng Lactulose
Chống chỉ định
Người có tiền sử bị dị ứng với hoạt chất Lactulose hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc thì không được dùng thuốc này. Người bị mắc các bệnh lý đại tràng như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, đau bụng không biết nguyên nhân thì chống chỉ định dùng thuốc này. Người đang trong chế độ ăn kiêng Galactose không dùng thuốc này do trong thành phần của thuốc có chứa đường tương tự Galactose.
Tương tác thuốc
Do tác dụng làm giảm pH trong đại tràng của lactulose, những dược phẩm phụ thuộc vào pH ở đại tràng để được phóng thích (như 5-ASA) có thể bị mất hoạt tính.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



