Lafancol extra
Số đăng ký / SKU893100488925
Nhà sản xuấtCông ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
- Việt Nam
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 12 viên, Hộp 15 vỉ x 12 viên
* Paracetamol là một chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, được biết đến với khả năng giảm đau và hạ sốt tương đương aspirin khi sử dụng ở liều phù hợp, nhưng hầu như không thể hiện tác dụng kháng viêm rõ ràng. Thuốc tác động lên trung tâm điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, giúp hạ sốt bằng cách thúc đẩy quá trình thải nhiệt thông qua giãn mạch ngoại vi và tăng lưu lượng máu ở bề mặt cơ thể.

Thành phần Lafancol extra
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Cafein | 65mg |
| Paracetamol | 500mg |
Công dụng Lafancol extra
- Paracetamol là một chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, được biết đến với khả năng giảm đau và hạ sốt tương đương aspirin khi sử dụng ở liều phù hợp, nhưng hầu như không thể hiện tác dụng kháng viêm rõ ràng. Thuốc tác động lên trung tâm điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, giúp hạ sốt bằng cách thúc đẩy quá trình thải nhiệt thông qua giãn mạch ngoại vi và tăng lưu lượng máu ở bề mặt cơ thể.
- Trong phạm vi liều điều trị, paracetamol ít ảnh hưởng đến tim mạch và hô hấp, đồng thời không gây kích ứng niêm mạc dạ dày hay làm rối loạn cân bằng acid–base một cách đáng kể. Tuy vậy, khi sử dụng quá liều có thể dẫn đến nguy cơ độc tính nghiêm trọng trên gan.
- Caffeine có vai trò hỗ trợ và tăng cường hiệu quả giảm đau của paracetamol thông qua nhiều cơ chế khác nhau, bao gồm ức chế hoạt động của adenosine, kích thích hệ thần kinh noradrenergic trung ương và làm tăng mức độ hoạt động của hệ thần kinh, từ đó góp phần cải thiện hiệu quả giảm đau tổng thể.
Thông tin chi tiết về Lafancol extra - Thuốc giảm đau, hạ sốt, điều trị cảm cúm
Cách dùng Lafancol extra
- Cách dùng:
- Thuốc được sử dụng theo đường uống.
- Không nên dùng đồng thời với các thuốc khác cũng chứa paracetamol nhằm tránh nguy cơ quá liều.
- Liều dùng:
- Đối với người lớn, bao gồm cả người cao tuổi và trẻ từ 16 tuổi trở lên: dùng 2 viên mỗi lần, có thể lặp lại từ 1 đến 4 lần trong ngày, nhưng tổng số không vượt quá 8 viên trong vòng 24 giờ.
- Đối với trẻ em từ 12 đến 15 tuổi: dùng 1 viên mỗi lần, từ 1 đến 4 lần trong ngày, và không được vượt quá 4 viên trong 24 giờ.
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi.
- Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tối thiểu phải đạt 4 giờ.
- Cần ưu tiên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả để hạn chế nguy cơ tác dụng không mong muốn.
- Ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, việc sử dụng thuốc cần có sự tham khảo ý kiến của bác sĩ do nguy cơ liên quan chủ yếu đến thành phần paracetamol trong thuốc.
Tác dụng phụ Lafancol extra
- Giảm tiểu cầu thuộc nhóm rối loạn máu và hệ bạch huyết, mặc dù xuất hiện với tần suất rất hiếm.
- Phản vệ, phản ứng quá mẫn trên da, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc, đều là các phản ứng nghiêm trọng nhưng hiếm gặp.
- Co thắt phế quản ở những bệnh nhân nhạy cảm với Aspirin hoặc các thuốc NSAID khác.
- Rối loạn chức năng gan trong một số trường hợp hiếm.
- Các biểu hiện trên hệ thần kinh trung ương như bồn chồn, chóng mặt.
- Rối loạn tim mạch biểu hiện bằng đánh trống ngực.
- Các rối loạn tâm thần như mất ngủ, lo lắng, cáu kỉnh.
- Rối loạn tiêu hóa có thể xuất hiện nhưng chưa xác định rõ tần suất.
- Ngoài ra, khi sử dụng đồng thời với chế độ ăn chứa nhiều caffeine, nguy cơ xuất hiện các triệu chứng liên quan đến caffeine như mất ngủ, hồi hộp, kích thích thần kinh, đau đầu hoặc rối loạn tiêu hóa có thể tăng lên.
Bảo quản Lafancol extra
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Lưu ý & Thận trọng Lafancol extra
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol, caffeine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định trong trường hợp suy chức năng gan hoặc suy chức năng thận.
Thận trọng khi sử dụng
- Không dùng đồng thời với sản phẩm khác chứa paracetamol để tránh quá liều, có thể dẫn đến tổn thương gan nghiêm trọng hoặc nguy hiểm tính mạng.
- Nguy cơ độc tính trên gan tăng cao ở người nhẹ cân, suy gan, suy thận, nghiện rượu lâu năm, nhiễm trùng nặng, mất nước hoặc suy dinh dưỡng kéo dài.
- Cần thận trọng khi phối hợp flucloxacillin do nguy cơ rối loạn chuyển hóa và tăng khoảng trống anion.
- Theo dõi kỹ ở người thiếu hụt glutathione vì dễ làm tăng nguy cơ toan chuyển hóa.
- Hạn chế tiêu thụ thêm caffeine từ các nguồn khác trong quá trình điều trị để tránh quá liều kích thích.
- Thuốc có chứa dẫn chất parahydroxybenzoat, có thể gây phản ứng dị ứng, đôi khi xuất hiện muộn.
- Việc sử dụng paracetamol kéo dài cần có sự giám sát y tế để tránh rủi ro tích lũy độc tính.
- Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu dị ứng như phát ban hoặc phản ứng quá mẫn trên da.
Tương tác thuốc
- Paracetamol có thể làm kéo dài thời gian bán thải của Chloramphenicol, từ đó ảnh hưởng đến dược động học của thuốc này.
- Khi dùng chung với Metoclopramide, tốc độ hấp thu paracetamol có thể tăng lên, trong khi Cholestyramine lại làm giảm hấp thu của hoạt chất này.
- Thuốc tránh thai đường uống có khả năng thúc đẩy tăng tốc độ thải trừ paracetamol khỏi cơ thể.
- Sử dụng paracetamol kéo dài cùng warfarin hoặc các dẫn xuất coumarin có thể làm tăng tác dụng chống đông, kéo theo nguy cơ xuất huyết cao hơn.
- Phối hợp với flucloxacillin có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa kèm tăng khoảng trống anion, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ.
- Caffeine có thể làm tăng tốc độ đào thải lithium, vì vậy không nên dùng đồng thời hai thuốc này.
- Các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) có thể khuếch đại tác dụng kích thích thần kinh của caffeine.
- Không nên pha trộn hoặc dùng chung với các thuốc khác khi chưa có dữ liệu về độ tương kỵ.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





