Lamotrix

Số đăng ký / SKUVN-2404-06
Nhà sản xuấtMedochemie., Ltd
Dạng bào chếViên nén dùng đường uống-25mg
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

Lamotrix, dạng Viên nén dùng đường uống-25mg, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Chưa có hình ảnh

Thành phần Lamotrix

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Lamotriginenull

Công dụng Lamotrix

- Ðiều trị phối hợp động kinh cục bộ ở người lớn. - Ðiều trị phối hợp động kinh toàn thể ở bệnh nhi & người lớn. - Chuyển đổi đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang dùng thuốc chống động kinh nhóm cảm ứng men.

Cách dùng Lamotrix

- Trẻ 2 - 12 tuổi kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA: + Tuần 1 & 2: 0,15 mg/kg/ngày chia 1 - 2 lần. + Tuần 3 & 4: 0,3 mg/kg/ngày chia 1 - 2 lần. + Duy trì: 1 - 5 mg/kg/ngày chia 1 - 2 lần, tối đa 200 mg/ngày. - Trẻ 2 - 12 tuổi kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men: + Tuần 1 & 2: 0,6 mg/kg/ngày chia 1 - 2 lần. + Tuần 3 & 4: 1 - 2 mg/kg/ngày chia 2 lần + Duy trì: 5 -15 mg/kg/ngày chia 2 lần, tối đa 400 mg/ngày. - Bệnh nhân > 12 tuổi kết hợp phác đồ chống động kinh chứa VPA: + Tuần 1 & 2: 25 mg/ngày. + Tuần 3 & 4: 25 mg/ngày. + Duy trì: 100 - 400 mg/ngày chia 1 - 2 lần - Bệnh nhân > 12 tuổi kết hợp thuốc chống động kinh cảm ứng men: + Tuần 1 & 2: 50 mg/ngày. + Tuần 3 & 4: 100 mg/ngày chia 2 lần. + Duy trì: 300 - 500 mg/ngày. - Chuyển đổi điều trị từ đơn trị liệu thuốc chống động kinh cảm ứng men sang Lamotor ở người > 16 tuổi duy trì 500 mg/kg/ngày, chia 2 lần.

Tác dụng phụ Lamotrix

Nhức đầu, mệt mỏi, nổi ban, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ.

Lưu ý & Thận trọng Lamotrix

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc chống động kinh khác có chuyển hóa ở gan.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.