Lenvakast 4mg
Lenvatinib là hoạt chất dạng phân tử nhỏ thuộc nhóm ức chế tyrosine kinase, có khả năng làm thu nhỏ kích thước khối u. Cơ chế của thuốc dựa trên việc ngăn chặn quá trình tân tạo mạch và sự tăng sinh của tế bào ung thư thông qua ức chế các thụ thể như FGFR1–4, VEGFR1–3, KIT và PDGFRα.

Thành phần Lenvakast 4mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Lenvatinib | 4mg |
Công dụng Lenvakast 4mg
Lenvatinib là hoạt chất dạng phân tử nhỏ thuộc nhóm ức chế tyrosine kinase, có khả năng làm thu nhỏ kích thước khối u. Cơ chế của thuốc dựa trên việc ngăn chặn quá trình tân tạo mạch và sự tăng sinh của tế bào ung thư thông qua ức chế các thụ thể như FGFR1–4, VEGFR1–3, KIT và PDGFRα.
Thông tin chi tiết về Lenvakast 4mg - Thuốc điều trị một số loại ung thư
Cách dùng Lenvakast 4mg
- Cách dùng:
- Nên dùng Lenvakast 4mg vào cùng một thời điểm hàng ngày.
- Thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
- Liều dùng:
- Liều dùng thuốc Lenvakast 4mg được tùy chỉnh theo cân nặng, sức khỏe người bệnh.
- Liều dùng khuyến cáo:
- Ung thư tuyến giáp: khởi đầu: uống 5 viên (Lenvakast 4mg)/lần/ngày.
- Ung thư biểu mô tế bào gan: dùng 2 viên/lần/ngày (với người có cân nặng < 60 kg), dùng 3 viên/lần/ngày (với người có cân nặng ≥ 60 kg)
- Ung thư nội mạc tử cung: điều trị kết hợp cùng pembrolizumab - dùng 5 viên/lần/ngày.
Tác dụng phụ Lenvakast 4mg
- Thường gặp nhất bao gồm mệt mỏi, đau khớp, đau cơ, buồn nôn, hạ huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy và nôn mửa, phù ngoại biên, tăng huyết áp.
- Thuốc cũng có thể gây các tình trạng:
- Đau đầu dữ dội.
- Hội chứng thận hư.
- Ho, lở miệng, ngứa.
- Phát ban
- Lú lẫn.
- Các vấn đề về thị lực, khó nói.
- Tiêu chảy nghiêm trọng, đau dạ dày, giảm cân.
Bảo quản Lenvakast 4mg
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, từ 20°C đến 25°C, tránh ánh sáng. Giữ nguyên trong bao bì gốc.
Lưu ý & Thận trọng Lenvakast 4mg
Chống chỉ định
Người mẫn cảm với Lenvatinib.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





