Lerfozi 50

Chỉ định CHỈ ĐỊNHGiảm triệu chứng của tất cả các dạng trầm cảm, bao gồm tình trạng lo âu đi kèm.   Tác dụngTrazodon là một chất chống trầm cảm mạnh. Thuốc cũng có hoạt tính giảm lo âu. Tr...

Chưa có hình ảnh

Thành phần Lerfozi 50

Thông tin thành phầnHàm lượng
Trazodone

Công dụng Lerfozi 50

Nên dùng liều thấp và tăng dần từ từ, ghi nhận đáp ứng lâm sàng và bất kỳ dấu hiệu không dung nạp thuốc nào. Nếu xảy ra tình trạng buồn ngủ hãy dùng một phần lớn liều trong ngày trước khi đi ngủ hoặc giảm liều. Nên dùng thuốc ngay sau bữa ăn.

-Người lớn: Liều khởi đầu 150 mg/ ngày chia 2 - 3 lần uống. Có thể tăng thêm 50 mg/ ngày sau 3 - 4 ngày. Liều tối đa cho bệnh nhân ngoại trú không quá 400 mg/ ngày, chia nhiều lần uống. Bệnh nhân nội trú (bệnh nhân trầm cảm nặng) có thể dùng liều cao hơn nhưng không quá 600 mg/ ngày chia nhiều lần uống.

-Liều duy trì: Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Khi đạt được đáp ứng đầy đủ, có thể giảm liều từ từ, sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng điều trị.

-Người cao tuổi hay suy nhược: Liều khởi đầu 100 mg/ ngày. Có thể tăng liều tùy theo hiệu quả và sự dung nạp thuốc. Không nên dùng quá 300 mg/ ngày.

-Trẻ em: Chưa có đủ thông tin về an toàn khi dùng trazodon cho trẻ em.

-Điều trị lo âu cho người lớn: Liều khởi đầu 75 mg/ ngày có thể tăng lên đến 300 mg/ ngày nếu cần. Chia nhiều lần một ngày hoặc uống 1 lần trước khi đi ngủ.

QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:

Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn và nôn. Nghiêm trọng có thể gây hôn mê, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, giảm natri máu, co giật và suy hô hấp, chậm nhịp tim, kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh. Các triệu chứng có thể xuất hiện 24 giờ sau khi dùng quá liều.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trazodon. Có thể dùng than hoạt và rửa dạ dày sau khi uống 1 giờ. Theo dõi huyết áp, mạch, GCS và điều trị hỗ trợ triệu chứng như co giật, hạ huyết áp…

Cách dùng Lerfozi 50

Nên dùng liều thấp và tăng dần từ từ, ghi nhận đáp ứng lâm sàng và bất kỳ dấu hiệu không dung nạp thuốc nào. Nếu xảy ra tình trạng buồn ngủ hãy dùng một phần lớn liều trong ngày trước khi đi ngủ hoặc giảm liều. Nên dùng thuốc ngay sau bữa ăn.

-Người lớn: Liều khởi đầu 150 mg/ ngày chia 2 - 3 lần uống. Có thể tăng thêm 50 mg/ ngày sau 3 - 4 ngày. Liều tối đa cho bệnh nhân ngoại trú không quá 400 mg/ ngày, chia nhiều lần uống. Bệnh nhân nội trú (bệnh nhân trầm cảm nặng) có thể dùng liều cao hơn nhưng không quá 600 mg/ ngày chia nhiều lần uống.

-Liều duy trì: Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Khi đạt được đáp ứng đầy đủ, có thể giảm liều từ từ, sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng điều trị.

-Người cao tuổi hay suy nhược: Liều khởi đầu 100 mg/ ngày. Có thể tăng liều tùy theo hiệu quả và sự dung nạp thuốc. Không nên dùng quá 300 mg/ ngày.

-Trẻ em: Chưa có đủ thông tin về an toàn khi dùng trazodon cho trẻ em.

-Điều trị lo âu cho người lớn: Liều khởi đầu 75 mg/ ngày có thể tăng lên đến 300 mg/ ngày nếu cần. Chia nhiều lần một ngày hoặc uống 1 lần trước khi đi ngủ.

QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:

Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn và nôn. Nghiêm trọng có thể gây hôn mê, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, giảm natri máu, co giật và suy hô hấp, chậm nhịp tim, kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh. Các triệu chứng có thể xuất hiện 24 giờ sau khi dùng quá liều.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trazodon. Có thể dùng than hoạt và rửa dạ dày sau khi uống 1 giờ. Theo dõi huyết áp, mạch, GCS và điều trị hỗ trợ triệu chứng như co giật, hạ huyết áp…

Tác dụng phụ Lerfozi 50

Buồn ngủ, chóng mặt, bồn chồn, trạng thái lẫn lộn, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, sút cân, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, run, tim đập nhanh hoặc nhịp tim chậm, hạ huyết áp thế đứng, phù nề, mờ mắt, cương dương, phát ban da, hội chứng bài tiết hormon chống bài niệu. Nguy cơ gây tử vong: rối loạn tạo máu, tổn thương tế bào gan, hội chứng ác tính do thuốc tâm thần. Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Lerfozi 50

Lưu ý Lerfozi 50

Câu hỏi thường gặp Lerfozi 50

Nguồn: thuocbietduoc

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.