Levabite
Rối loạn tiêu hóa, kém ăn, suy nhược cơ thể...
Thành phần Levabite
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Cardus marianus | null |
| Vitamin PP | null |
| Vitamin B12 | null |
| Vitamin B2 | null |
| Vitamin B6 | null |
| Cyanocobalamin | null |
| Vitamin B1 | null |
Công dụng Levabite
Rối loạn tiêu hóa, kém ăn, suy nhược cơ thể...
Bảo vệ tế bào gan trong các trường hợp sử dụng: Hóa chất, thuốc chữa bệnh...
Bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh, sau phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc ốm kéo dài.
Hỗ trợ điều trị trong viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh
Tăng cường chức năng giải độc gan, hỗ trợ điều trị các trường hợp: trứng cá, mụn nhọt, dị ứng mãn tính...
Rối loạn chức năng gan: Viêm gan, viêm gan virus, gan nhiễm mỡ, xơ gan.
Thông tin chi tiết về Levabite dạng viên nang mềm
Cách dùng Levabite
– Người lớn: Ngày 1 viên x 2-3 lần
– Dùng thuốc sau khi ăn
Tác dụng phụ Levabite
– Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy – Dị ứng, phát ban
Lưu ý & Thận trọng Levabite
Chống chỉ định
– Mẫn cảm với thành phần của thuốc – Phụ nữ mang thai
Tương tác thuốc
Siloxogene có thể làm giảm sự hấp thu của một số thuốc khi được uống đồng thời (như: acetaminophen, alendronate, cefpodoxime, grepafloxacin, tetracyclin, các anticholinergic, indomethacin, digoxin, isoniazid, diazepam, cimetidine, các chế phẩm có chứa sắt, các phenothiazine, các vitamin tan trong dầu, đặc biệt là vitamin A...) do đó nên uống cách xa các thuốc khác từ 1 đến 2 giờ.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
