Liễu trắng (Vỏ)
Cây liễu trắng là loài cây có nguồn gốc Châu Âu. Từ xa xưa vỏ cây liễu trắng (Salix alba) đã được sử dụng như một phương thuốc chữa cảm lạnh, sốt và đau khớp trên khắp các nền văn hóa trong hàng nghìn năm.
Thành phần Vỏ Liễu trắng: Vị thuốc “aspirin” kháng viêm, giảm đau tự nhiên
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Vỏ Liễu trắng: Vị thuốc “aspirin” kháng viêm, giảm đau tự nhiên
Theo y học cổ truyền
Tác dụng giảm đau nhức (xương khớp, đau bụng kinh), giảm viêm nhiễm.
Cây Salix đã được sử dụng trong y học từ thời cổ đại và có liên quan đến việc phát hiện ra acid acetylsalicylic và aspirin. Theo truyền thống, những cây này được sử dụng để điều trị các chứng đau nhức cơ xương khớp, viêm nhiễm, sốt, nhiễm trùng, đau răng, nhức đầu và đau bụng kinh.

cây liễu trắng mang lại nhiều tác dụng trong y học cổ truyền và hiện đại
Theo y học hiện đại
Tác dụng kháng viêm, giảm đau
Các loài Salix khác nhau và các hợp chất phân lập như acid salicylic và salicin là một chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý chính trong Salix và thủy phân trong đường tiêu hóa để tạo thành salicyl và d-glucose. Sau khi hấp thu, chất này bị oxy hóa thành acid salicylic có hoạt tính ức chế cyclooxygenase (COX I, II).
Sau khi ăn vỏ cây Liễu, glycoside salicin được chuyển hóa trong ruột thành saligenin, sau đó được chuyển hóa để tạo ra acid salicylic. Tại thời điểm này, sự đào thải trở nên giống như đối với aspirin (acid acetylsalicylic). Cũng như aspirin, vỏ cây Liễu thể hiện đặc tính giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Sự kết tập tiểu cầu có thể bị ức chế bởi vỏ cây Liễu, nhưng ở mức độ thấp hơn so với aspirin.
Ngoài ra vỏ cây Liễu trắng còn có tác dụng chống oxy hóa, chống ung thư, độc tế bào, chống đái tháo đường, kháng khuẩn, chống béo phì, bảo vệ thần kinh và bảo vệ gan.
Với đau thắt lưng, có bằng chứng chứng minh rằng liều 240mg salicin làm giảm các đợt cấp của đau lưng mãn tính và cho kết quả tương tự như 12,5mg rofecoxib.
Với viêm xương khớp, chiết xuất vỏ cây Salix cho thấy lợi ích trong việc giảm đau của viêm xương khớp hông và đầu gối. Sau 3 tuần, kết quả tương đương với điều trị tiêu chuẩn và sau 6 tuần, kết quả với Salix vượt trội hơn so với điều trị tiêu chuẩn.
Tác dụng kháng khuẩn
Chiết xuất methanol từ vỏ cây Liễu trắng có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn S. Mutans, S. aureus Lactobacillus sp với nồng độ ức chế tối thiểu MIC = 125μg/ml (Lactobacillus). Hơn nữa, nó cũng thể hiện khả năng chống lại Staphylococcus aureus ở mức trung bình nhưng ít hoạt động nhất được quan sát thấy chống lại E. Coli.
Trị mụn cóc
Ở miền trung nước Ý, vỏ cây Liễu khô được dùng bôi ngoài da để điều trị mụn cóc.
Cách dùng Vỏ Liễu trắng: Vị thuốc “aspirin” kháng viêm, giảm đau tự nhiên
Liều dùng cho viêm xương khớp:
Chiết xuất 120 - 240mg salicin mỗi ngày chia làm nhiều lần.
Dịch chiết (1:1): 2 đến 4ml ba lần mỗi ngày hoặc nhiều hơn.
Cồn (1: 2): 3 đến 5ml ba đến năm lần mỗi ngày.
Vỏ cây Liễu nên được định lượng theo hàm lượng salicin trong chất bổ sung: salicin, 120 – 240mg uống, chia làm 2 đến 3 lần mỗi ngày.
Ở Tây Ban Nha, 400mg bột vỏ cây Liễu được dùng cứ 8 giờ một lần.
Tại Pháp, các viên nang chứa 260mg bột vỏ cây Liễu được cấp phép từ năm 1988.
Ở Áo, MA tồn tại cho hỗn hợp vỏ cây Liễu có chứa HMP (120mg chiết xuất nước 20 - 1, 15% salicin; kết hợp với Tiliaflos và vitamin C). Ngoài ra, còn có chế phẩm trà thảo mộc kết hợp.
Tại Ý, thực phẩm bổ sung với các chế phẩm sau:
Viên nang với sự kết hợp của 400mg chiết xuất khô của Salix alba (15% salicin) và 460 mg vỏ bột (được thông báo vào năm 2004): Tuyên bố rằng nó có thể có lợi cho sức khỏe xương khớp
Dung dịch uống chứa chiết xuất cồn (60%).
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau