Lopinavir
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Lopinavir (Lopinavir luôn phối hợp với Ritonavir) **Loại thuốc** Thuốc ức chế protease của HIV. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Thuốc nước: Lopinavir 400 mg/5 ml và Ritonavir 100 mg/5 ml. * Viên nén bao phim: Lopinavir 100 mg và Ritonavir 25 mg, Lopinavir 200 mg và Ritonavir 50 mg.
Thành phần Lopinavir - Kiểm soát lây nhiễm HIV
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Lopinavir - Kiểm soát lây nhiễm HIV
Người lớn
Điều trị cho người nhiễm HIV không dùng Amprenavir, Efavirenz, Nelfinavir hoặc Nevirapin: 800 mg Lopinavir và 200 mg Ritonavir, ngày 1 lần hoặc 400 mg Lopinavir và 100 mg Ritonavir ngày 2 lần (thuốc viên hoặc nước). Dùng cách uống ngày 2 lần cho người bị nhiễm HIV-1 có 3 đột biến gen hoặc nhiều hơn liên quan đến kháng Lopinavir sau đây: L10F/I/R/V, K20M/N/R, L24I, L33F, M36I, I47V, G48V, 154L/T/V, V82A/C/F/S/T, I84V.
Điều trị cho người nhiễm HIV đang dùng Amprenavir, Efavirenz, Nelfinavir hoặc Nevirapin: 500 mg lopinavir và 125 mg Ritonavir (thuốc viên) ngày 2 lần. Nếu dùng thuốc nước thì liều khuyên dùng là 533 mg Lopinavir và 133 mg Ritonavir (6,7 ml) ngày 2 lần.
Để dự phòng sau khi bị phơi nhiễm HIV: Liều 400 mg Lopinavir và 100 mg Ritonavir, ngày 2 lần cùng với các thuốc kháng retrovirus khác. Phải uống ngay (trong vòng vài giờ sau khi bị phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp hoặc trong vòng 72 giờ cho người có nguy cơ không do nghề nghiệp) sau khi bị phơi nhiễm và dùng trong 4 tuần.
Trẻ em
Điều trị trẻ có HIV ≥ 14 ngày tuổi: Liều Lopinavir/Ritonavir được tính theo cân nặng hoặc diện tích cơ thể. Liều ở trẻ em không được cao hơn liều ở người lớn. Không dùng cách uống ngày 1 lần cho người < 18 tuổi.
Trẻ 14 ngày tới 6 tháng tuổi: 300 mg/m2 Lopinavir và 75 mg/m2 Ritonavir (thuốc nước) ngày 2 lần (liều tính theo diện tích cơ thể) hay 16 mg/kg Lopinavir và 4 mg/kg Ritonavir (thuốc nước) ngày 2 lần (liều tính theo cân nặng). Không dùng đồng thời với Amprenavir, Efavirenz, Nelfinavir hoặc Nevirapin cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.
Trẻ từ 6 tháng tuổi đến 18 tuổi không dùng đồng thời Amprenavir, Efavirenz, Nelfinavir hoặc Nevirapin: 230 mg/m2 Lopinavir và 57,5 mg/m2 Ritonavir (thuốc nước) ngày 2 lần (liều tính theo diện tích cơ thể) hay 12 mg/kg Lopinavir và 3 mg/kg Ritonavir (liều tính theo cân nặng) ngày 2 lần ở trẻ cân nặng < 15 kg. Trẻ 15-40 kg: 10 mg/kg Lopinavir và 2,5 mg/kg Ritonavir, ngày 2 lần. Liều không được cao hơn liều cho người lớn. Nếu dùng thuốc viên thì theo bảng 1 dưới đây.
Cân nặng (kg)
Diện tích cơ thể (m2)
Số viên thuốc Lopinavir/Ritonavir. Mỗi viên chứa 100 mg Lopinavir và 25 mg Ritonavir.
Uống 2 lần/ngày
15-25
0,6 đến < 0,9
2 viên
> 25 đến 35
0,9 đến <1,4
3 viên
> 35
1,4 hoặc hơn
4 viên
Trẻ từ 6 tháng tuổi đến 18 tuổi dùng đồng thời Amprenavir, Efavirenz, Nelfinavir hoặc Nevirapin: 300 mg/m2 lopinavir và 75 mg/m2 Ritonavir (liều tính theo diện tích cơ thể) ngày 2 lần (thuốc nước). Hay 13 mg/kg Lopinavir và 3,25 mg/kg Ritonavir ngày 2 lần với trẻ dưới 15 kg; 11 mg/kg Lopinavir và 2,75 mg/kg Ritonavir, ngày 2 lần với trẻ nặng 15-45 kg (liều tính theo cân nặng, thuốc nước). Liều không được cao hơn liều cho người lớn. Nếu dùng thuốc viên thì theo bảng 2 dưới đây.
Cân nặng (kg)
Diện tích cơ thể (m2)
Số viên thuốc Lopinavir/ Ritonavir. Mỗi viên chứa 100 mg Lopinavir và
25 mg Ritonavir.
Uống 2 lần/ngày
15-20
0,6 đến < 0,8
2 viên
> 20 đến 30
0,8 đến < 1,2
3 viên
> 30 đến 45
1,2 đến < 1,7
4 viên
> 45
1,7 hoặc hơn
5 viên
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau