Losar-Denk 50

Số đăng ký / SKUVN-17419-13
Nhà sản xuấtDenk Pharma GmbH & Co. Kg
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên

Điều trị tăng HA từ nhẹ đến trung bình, dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác.

Hình ảnh Losar-Denk 50

Thành phần Losar-Denk 50

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Losartan50mg

Công dụng Losar-Denk 50

Điều trị tăng HA từ nhẹ đến trung bình, dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác.

Cách dùng Losar-Denk 50

Khởi đầu & duy trì: 25 - 50 mg, ngày 1 lần. Nếu cần tăng lên 100 mg, ngày 1 lần. 

Người lớn tuổi (> 75 tuổi), người suy thận (từ vừa đến nặng) hay bị giảm dịch nội mạc: khởi đầu 25 mg, ngày 1 lần.

Tác dụng phụ Losar-Denk 50

Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt. Mất ngủ, choáng váng, lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt. Tăng/giảm K huyết, bệnh Gút. Ỉa chảy, khó tiêu, chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày, co thắt ruột. Hạ hemoglobin và hematocrit. Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết. Đau lưng, đau chân, đau cơ, dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ. Tăng/hạ acid uric huyết (liều cao);, nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin/urea. Ho, sung huyết mũi, viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng. Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban. Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm, suy thận, viêm thận kẽ. Tăng nhẹ thử nghiệm chức năng gan/bilirubin, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy. Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt. Ù tai. Toát mồ hôi. Tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (liều cao). Hạ Mg/Na huyết, tăng Ca huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết

Lưu ý & Thận trọng Losar-Denk 50

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ < 18 tuổi

Tương tác thuốc

Barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện. Rifampin. Thuốc lợi tiểu giữ K, chế phẩm bổ sung K, chất thay thế muối K. NSAID. Rossar Plus: Rượu. Corticosteroid, ACTH. Thuốc giãn cơ. Lithi. Quinidin. Thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh Gút. Thuốc mê, glycoside, vitamin D. Nhựa cholestyramin/colestipol

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.