Lostad HCT 100/12,5mg

Số đăng ký / SKUVD-27525-17
Nhà sản xuấtCông ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên

Tăng HA (khi cần phối hợp thuốc);, tăng HA có phì đại thất trái (giảm nguy cơ tai biến tim mạch).

Chưa có hình ảnh

Thành phần Lostad HCT 100/12,5mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Losartan100mg
Hydrochlorothiazidenull

Công dụng Lostad HCT 100/12,5mg

Tăng HA (khi cần phối hợp thuốc);, tăng HA có phì đại thất trái (giảm nguy cơ tai biến tim mạch).

Cách dùng Lostad HCT 100/12,5mg

1 viên (50mg/12,5mg) /ngày, nếu không đáp ứng: tăng 2 viên/1 lần/ngày, tối đa 2 viên/ngày. 

Người cao tuổi: khởi đầu 1 viên (50mg/12,5mg)/ngày.  

Có thể dùng lúc đói hoặc no;

Uống chung hoặc không chung với thức ăn.

Tác dụng phụ Lostad HCT 100/12,5mg

Hoa mắt, suy nhược/mệt mỏi, chóng mặt. Ít gặp: viêm gan; tiêu chảy; ho. Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù mạch (phù thanh quản/thanh môn gây tắc khí đạo), phù mặt/môi/họng/lưỡi; viêm mạch (kể cả ban dạng Henoch-Schoenlein).

Lưu ý & Thận trọng Lostad HCT 100/12,5mg

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc, thiazid/dẫn chất sulfonamid. Gout/tăng acid uric, vô niệu, bệnh Addison, tăng Ca huyết, suy gan & thận nặng.

Tương tác thuốc

Cimetidin (tăng AUC của losartan ~18%), phenobarbital (giảm ~20% AUC của losartan & chất chuyển hóa có hoạt tính). Rượu (hạ HA tư thế); Thuốc trị đái tháo đường (chỉnh liều các thuốc này); Colestyramin/colestipol resin (giảm hấp thu HCTZ, nên uống HCTZ trước 1 giờ/sau 4 giờ); Corticosteroid, ACTH (mất điện giải, nhất là hạ K máu); Glycosid tim (hạ K/Mg, tăng loạn nhịp do digitalis); NSAID (giảm tác dụng lợi tiểu & hạ HA, giảm Na niệu); Amin tăng HA như noradrenalin (giảm tác dụng các amin này); Thuốc giãn cơ vân không khử cực như tubocurarin (tăng hiệu quả các thuốc này); Thuốc trị gout (HCTZ làm tăng nồng độ acid uric); Muối calci (làm tăng Ca máu); Carbamazepin (nguy cơ hạ Na máu triệu chứng); Thuốc chẹn beta, diazoxid (tăng đường huyết); Thuốc kháng cholinergic như atropin, beperiden (tăng sinh khả dụng thiazid); Amatandin (tăng nguy cơ tác dụng phụ); Thuốc độc tế bào, cyclophosphamid, methotrexat (giảm bài tiết ở thận, tăng ức chế tuỷ sống). Phân loại FDA trong thai kỳ Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.