Loxalprin 2%
Loxalprin 2%, dạng Dung dịch tiêm-21,3mg, quy cách Hộp 1 lọ x 20ml
Thành phần Loxalprin 2%
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Lidocaine hydrochloride | 21,3mg |
Công dụng Loxalprin 2%
- Gây tê tiêm ngấm (dưới da hay quanh dây thần kinh) dung dịch 0,25-0,5%, phẫu thuật nhỏ; 2-5ml dd 0,5%, phẫu thuật lớn tới 100ml. Tối đa: 3mg/kg - Gây tê dẫn truyền dung dịch: 1-2%. Có thể tới 50ml (1%). - Gây tê ngoài màng cứng: dd 0,2-5% dùng 20-30ml (1,5%). - Gây tê bề mặt, tùy theo bề mặt (niêm mạc) dd 1-2%.
Cách dùng Loxalprin 2%
- Gây tê tiêm ngấm (dưới da hay quanh dây thần kinh) dung dịch 0,25-0,5%, phẫu thuật nhỏ; 2-5ml dd 0,5%, phẫu thuật lớn tới 100ml. Tối đa: 3mg/kg - Gây tê dẫn truyền dung dịch: 1-2%. Có thể tới 50ml (1%). - Gây tê ngoài màng cứng: dd 0,2-5% dùng 20-30ml (1,5%). - Gây tê bề mặt, tùy theo bề mặt (niêm mạc) dd 1-2%.
Tác dụng phụ Loxalprin 2%
Cùng với tác dụng phong bế dẫn truyền ở sợi trục thần kinh tại hệ thần kinh ngoại vi, thuốc tê ảnh hưởng đến chức năng của tất cả những cơ quan mà sự dẫn truyền xung động tới. Do đó thuốc có tác dụng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương, các hạch tự động, khớp thần kinh cơ và tất cả các dạng cơ. Mức độ nguy hiểm của các tác dụng phụ tỷ lệ với nồng độ của thuốc tê trong tuần hoàn. - Thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, hôn mê, co giật, hạ huyết áp, rét run. - Ít gặp: block tim, loạn nhịp, truỵ tim mạch, ngừng tim, khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp, ngủ lịm, hôn mê, kích động, co giật, ngứa, phù da, buồn nôn, nôn, dị cảm, nhìn mờ, song thị... Quá liều: tử vong do rung tâm thất hoặc ngừng tim.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc