Lumethem 40/240
Điều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, sốt rét do P. fal- ciparum kháng thuốc.

Thành phần Lumethem 40/240
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Artemether | 40mg |
| Lumefantrine + Artemether | 240mg |
Công dụng Lumethem 40/240
Điều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, sốt rét do P. fal- ciparum kháng thuốc.
Thông tin chi tiết về Lumethem 40/240
Cách dùng Lumethem 40/240
Cách dùng:
Nên uống thuốc trong bữa ăn, phải uống nhắc lại nếu có nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc.
Liều lượng:
( Tính theo Viên nén 20 mg artemether và 120 mg lumefantrin)
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và cân nặng trên 35 kg: Khởi đầu uống 4 viên, sau đó uống tiếp 5 liều, mỗi liều 4 viên cách 8, 24, 36, 48 và 60 giờ (tổng liều 24 viên trong 60 giờ)
Trẻ em có cân nặng 10 - 14 kg: Khởi đầu 1 viên, sau đó uống tiếp 5 liều, mỗi liều 1 viên cách 8, 24, 36, 48 và 60 giờ (tổng liều 6 viên trong 60 giờ).
Trẻ em cân nặng 15 - 24 kg: Khởi đầu 2 viên, sau đó uống tiếp 5 liều, mỗi liều 2 viên cách 8, 24, 36, 48 và 60 giờ (tổng liều 12 viên trong 60 giờ).
Trẻ em cân nặng 25 - 34 kg: Khởi đầu 3 viên, sau đó uống tiếp 5 liều, mỗi liều 3 viên cách 8, 24, 36, 48 và 60 giờ (tổng liều 18 viên trong 60 giờ).
Tác dụng không mong muón: Đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn, ỉa chảy; đau đầu, chóng mặt, mất ngủ; đánh trống ngực, đau cơ; ho, mệt mỏi, suy nhược; ngứa, phát ban.
Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
Lưu ý & Thận trọng Lumethem 40/240
Chống chỉ định
Phụ nữ có thai và cho con bú ; tiền sử gia đình có người chết đột tử; có rối loạn về điện tâm đồ (QT kéo dài);, loạn nhịp tim, suy tim.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc