Lupiparin

Số đăng ký / SKUThuốc ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông
Nhà sản xuấtShenzhen Techdow Pharmaceutical Co., Ltd
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 2 bơm tiêm 0,4ml

Enoxaparin là hoạt chất chống đông máu thuộc nhóm heparin trọng lượng phân tử thấp, có tác dụng hạn chế sự hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Nhờ cơ chế này, thuốc được chỉ định trong phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu – nguyên nhân có thể dẫn đến thuyên tắc phổi nguy hiểm. Bên cạnh đó, Enoxaparin còn được sử dụng nhằm giảm thiểu nguy cơ biến chứng mạch máu ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực.

Hình ảnh Lupiparin

Thành phần Lupiparin

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Enoxaparin40mg

Công dụng Lupiparin

Enoxaparin là hoạt chất chống đông máu thuộc nhóm heparin trọng lượng phân tử thấp, có tác dụng hạn chế sự hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Nhờ cơ chế này, thuốc được chỉ định trong phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu – nguyên nhân có thể dẫn đến thuyên tắc phổi nguy hiểm. Bên cạnh đó, Enoxaparin còn được sử dụng nhằm giảm thiểu nguy cơ biến chứng mạch máu ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực.

Thông tin chi tiết về Lupiparin - Thuốc ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông

Cách dùng Lupiparin

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Lupiparin được dùng để tiêm dưới da, tùy thuộc vào loại phẫu thuật mà liều đầu tiên nên được tiêm 2 giờ hoặc 12 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.
    • Dung dịch thuốc tiêm Lupiparin là một dung dịch vô khuẩn, trong suốt không màu hoặc vàng nhạt. Trước khi tiến hành tiêm thuốc, phải dùng mắt thường kiểm tra và phát hiện sự biến đổi màu hoặc các tiểu phân lạ có thể nhìn thấy được.
    • Việc tiêm thuốc phải được tiến hành bởi nhân viên y tế có chuyên môn, trừ trường hợp bệnh nhân được chỉ định và đã được tập huấn tiêm dưới da.
  • Liều dùng: 
    • Ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch: Căn cứ vào nguy cơ hình thành huyết khối của bệnh nhân, bác sẽ điều chỉnh liều dùng phù hợp. Thường với nguy cơ cao sẽ dùng liều là 40mg/lần/ngày, và với nguy cơ trung bình là 20mg/lần/ngày.
    • Liều dùng để dự phòng có thể tăng lên nếu nguy cơ hình thành huyết khối tăng do loại hình phẫu thuật hoặc do đáp ứng của bệnh nhân. Thời gian dùng thuốc thường từ 7-10 ngày hoặc kéo dài hơn cho đến khi hết nguy cơ hình thành huyết khối và người bệnh có khả năng đi lại được.
    • Phòng ngừa đông máu ngoài cơ thể ở bệnh nhân phải lọc máu: Tiêm vào đường động mạch của hệ thống lọc máu liều 1mg/kg khi bắt đầu lọc máu. Liều này có tác dụng đủ cho một quá trình lọc máu diễn ra trong vòng 4 giờ. Trong quá trình lọc máu nếu thấy xuất hiện dấu hiệu của đông máu (vòng Fibrin) thì phải dùng tiêm thêm Lupiparin từ 0,5-1mg/kg.
    • Phá hủy huyết khối đã có ở tĩnh mạch sâu: Sử dụng liều 1,5mg/kg, tiêm dưới da mỗi ngày 1 lần. Thời gian dùng thuốc ít nhất là 5 ngày và kéo dài cho đến khi người bệnh có thể dùng các Thuốc chống đông máu dạng uống.
    • Kết hợp với Acetylsalicylic điều trị hội chứng mạch vành cấp và nhồi máu cơ tim không có sóng Q: Dùng Lupiparin với liều là 1mg/kg, mỗi liều cách nhau 12 giờ. Việc điều trị thường diễn ra trong 2-8 ngày, cho đến khi tình trạng của bệnh nhân ổn định. Các đối tượng bệnh nhân này nên kết hợp sử dụng thuốc với 100-325mg/ngày Aspirin theo đường uống. 
    • Đối với người già và người bị suy thận thì không cần thay đổi liều khi dùng phác đồ dự phòng. Tuy nhiên cần theo dõi hoạt tính kháng huyết khối và điều chỉnh liều khi dùng phác đồ điều trị.

Tác dụng phụ Lupiparin

  • Các tác dụng phụ của Lupiparin có thể xuất hiện ở mức độ nhẹ như: chóng mặt, đau đầu, chảy máu cam, chảy máu âm đạo....
  • Ít khi có các biến chứng ở mức độ nặng như: Giảm tiểu cầu, nguy cơ loãng xương, tăng nồng độ một số enzym trong máu.
  • Ngoài ra khi sử dụng đồng thời Lupiparin với các thuốc gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng có thể xảy ra tụ máu ở ống thần kinh. Từ đó có thể dẫn đến tổn thương ống thần kinh ở các mức độ khác nhau như tê liệt dài hạn hoặc suốt đời đã được ghi nhận. Biến chứng này cũng có thể gặp khi dùng Lupiparin trong chọc dò tủy sống.
  • Trường hợp gặp phải các tác dụng phụ trong quá trình dùng Lupiparin hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để xử lý kịp thời.

Bảo quản Lupiparin

Bảo quản thuốc trong bao bì kín và ở nơi khô ráo trong nhiệt độ phòng (dưới 30°C). Đề thuốc ở nơi tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.

Lưu ý & Thận trọng Lupiparin

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử dị ứng với hoạt chất của thuốc, Lupiparin hay các dẫn chất Lupiparin khối lượng phân tử thấp khác.
  • Người bị rối loạn đông máu nặng.
  • Người từng bị giảm tiểu cầu do sử dụng Enoxaparin hoặc thuốc có chứa các loại Heparin khác.
  • Người có nguy cơ bị chảy máu khó kiểm soát, xuất huyết do loét dạ dày.
  • Viêm màng trong tim do nhiễm khuẩn, trừ trường hợp thay van tim cơ học.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.