Lydosinat 5 mg
Chỉ định Dược lực:Aescinate có tác dụng làm giảm phù nề và chống viêm nhiễm, đồng thời đẩy mạnh trương lực thường trong thành mạch máu, làm giảm khả năng thẩm thấu thành mạch máu.Hiệu quả chống viê...
Thành phần Lydosinat 5 mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Aescinate | - |
Công dụng Lydosinat 5 mg
Người lớn, dùng liều 0.1-0.4mg/kg cân nặng. Có thể hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 250ml dd glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm truyền tĩnh mạch hoặc hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 10-20ml đ glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm tĩnh mạch. Đối vối các trường hợp bệnh nặng cũng không được dùng quá 20mg/ ngày. Đợt điều trị từ 7 đến 10 ngày.
Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng.
Cách dùng Lydosinat 5 mg
Người lớn, dùng liều 0.1-0.4mg/kg cân nặng. Có thể hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 250ml dd glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm truyền tĩnh mạch hoặc hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 10-20ml đ glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm tĩnh mạch. Đối vối các trường hợp bệnh nặng cũng không được dùng quá 20mg/ ngày. Đợt điều trị từ 7 đến 10 ngày.
Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng.
Tác dụng phụ Lydosinat 5 mg
Một số trường hợp có phản ứng dị ứng đã được báo cáo. Các phản ứng này có thể được điều trị như sau: 1) Các phản ứng cục bộ (ví dụ như ngứa, phù nề thanh quản): tiêm kháng histamine qua đường tĩnh mạch; tiêm tĩnh mạch kháng H2; tiêm tĩnh mạch hydrocotisone. 2) Giảm huyết áp: truyền các dung dịch thay thế huyết tương. 3) Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, sử dụng adrenaline tiêm tĩnh mạch. Điều trị này có thể lập lại sau 1-2 phút. Trong trường hợp có thể xuất hiện thay đổi nhịp tim, cần thận trọng trong trường hợp này. 4) Suy thận cấp đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng quá 20mg/ngày. Khuyên bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc