Lyfomin
\- Nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm, đã đề kháng với nhiều loại thuốc.

Thành phần Lyfomin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Fosfomycin | dưới dạng Fosfomycin calcium hydrat |
Công dụng Lyfomin
- Nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm, đã đề kháng với nhiều loại thuốc.
Cách dùng Lyfomin
Trẻ em:
Một ngày uống từ 40 đến 120 mg trên mỗi kg thể trọng, chia thành từ 3 đến 4 lần. Dựa theo độ tuổi và triệu chứng lâm sàng để có liều dùng phù hợp.
Người lớn:
Mỗi lần uống từ 1 đến 3 gói, sau 8 giờ uống 1 lần.
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinine 40 đến 60 ml/phút: mỗi lần uống cách nhau 12 giờ.
Độ thanh thải creatinine 30 đến 40 ml/phút: mỗi lần uống cách nhau 24 giờ.
Độ thanh thải creatinine từ 20 đến 30 ml/phút: mỗi lần uống cách nhau 36 giờ.
Độ thanh thải creatinine từ 10 đến 20 ml/phút: mỗi lần uống cách nhau 48 giờ.
Độ thanh thải creatinine từ 5 đến 10 ml/phút: mỗi lần uống cách nhau 75 giờ.
Cách dùng
Sử dụng thuốc Lyfomin 400mg bằng đường uống.
Hòa tan gói thuốc với nước để sử dụng.
Có thể uống thuốc Lyfomin 400mg trước hoặc sau bữa ăn.
Tác dụng phụ Lyfomin
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Lyfomin 400mg:
Đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, cảm giác không ngon miệng.
Tăng LDH, ALT, AST ở gan.
Tăng creatinine, phù nề.
Ngứa, nổi mề đay, phát ban.
Giảm tiểu cầu, bạch cầu ưa eosin.
Chóng mặt, nhức đầu, ù tai.
Viêm miệng, viêm phổi.
Tim đập nhanh, sốt, cảm giác nóng bừng, kháng thuốc.
Khi có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, bệnh nhân nên ngưng thuốc và thống báo cho bác sĩ để được hỗ trợ.
Lưu ý & Thận trọng Lyfomin
Chống chỉ định
Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút. Người đang thẩm phân máu. Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
