Lysinkid

Số đăng ký / SKU893100715824
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar
Dạng bào chếSi rô
Quy cáchHộp 1chai 100ml sirô

– Sirô LYSINKID chứa các vitamin nhóm B và Lysine là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn

Hình ảnh Lysinkid

Thành phần Lysinkid

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Vitamin B16 mg
Vitamin PPnull
Vitamin B612 mg
lysine600 mg
Vitamin B5null
Vitamin B2null

Công dụng Lysinkid

– Sirô LYSINKID chứa các vitamin nhóm B và Lysine là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn

Tính chất

Sirô LYSINKID có chứa Lysine, các loại vitamin và khoáng chất:

– Lysine là một acid amin thiết yếu trong quá trình tạo mô mới, kích thích ăn ngon.

– Vitamin E là chất chống oxy hóa, bảo vệ sự vẹn toàn của các tế bào mô, tăng cường hệ miễn dịch. Các vitamin nhóm B như: B1 , B2 , B6 , PP là các co– enzym đóng vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa khác nhau và làm tăng cảm giác ngon miệng.

Thông tin chi tiết về Lysinkid Mekophar dạng siro

Cách dùng Lysinkid

– Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: 7,5 ml/ ngày.

– Trẻ > 5 tuổi, thiếu niên và người lớn: 15 ml/ ngày.

Nên uống thuốc trước bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa. Có thể hòa thuốc với nước hay trộn với thức ăn. Lắc kỹ trước khi dùng.

Lưu ý & Thận trọng Lysinkid

Chống chỉ định

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. – Các trường hợp rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci huyết hay tăng calci niệu. – Bệnh gan, thận nặng. – Loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Tương tác thuốc

Thuốc bổ - vitamin Click vao de phong to hinh L49 Chỉ Định – Sirô LYSINKID chứa các vitamin nhóm B và Lysine là thuốc bổ giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn Đóng gói – Chai 30 ml. Hộp 1 chai. – Chai 60 ml. Hộp 1 chai. – Chai 100 ml. Hộp 1 chai. Thành phần Cho 1 chai Thành phần Hàm lượng Chai 30ml Chai 60ml Chai 100ml Thiamine hydrochloride (Vitamin B1) 6 mg 12 mg 20 mg Riboflavin sodium phosphate tương đương Riboflavin (Vitamin B2) 6,696 mg 13,392 mg 22,32mg Dexpanthenol (Vitamin B5) 19,998 mg 39,996 mg 66,66 mg Nicotinamide (Vitamin PP) 39,996 mg 79,992 mg 133,32 mg Pyridoxine hydrochloride (Vitamin B6) 12 mg 24 mg 40 mg Lysine hydrochloride 600 mg 1200 mg 2000 mg Tá dược : Acid citric, Sodium citrate, Sodium hydroxyde, Sodium benzoate, Potassium sorbate, Sorbitol, Hương Tutti Frutti, Nước tinh khiết. Tính chất – Lysine là một acid amin thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo xương và giúp kích thích ăn ngon miệng một cách tự nhiên. Lysine được sử dụng trong quá trình tạo mô mới. Nó còn góp phần tạo ra các chất cần thiết cho cơ thể như các men và kháng thể. – B1, B2, B5, PP, B6 là các vitamin cần cho các chức năng chuyển hóa bình thường, có tác dụng điều chỉnh và ngăn ngừa sự suy giảm chuyển hóa tế bào trong các trường hợp nhu cầu về các vitamin này cần tăng lên hay khi chế độ ăn thiếu vitamin nhóm B. Chống chỉ định Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Tác dụng phụ – Nước tiểu có thể bị nhuộm vàng (do Riboflavin). Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng – Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều được khuyến cáo. – Không kết hợp với Levodopa trừ khi phối hợp với chất ức chế men dopa– decarboxylase. THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ: Có thể sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tương tác – Isoniazid, penicillamin, thuốc ngừa thai dùng đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoạt tính khả dụng sinh học của Vitamin B6. – Vitamin B6 ức chế tác dụng Levodopa. – Rượu có thể gây cản trở hấp thu Riboflavin ở ruột. – Probenecid sử dụng cùng Riboflavin gây giảm hấp thu Riboflavin ở dạ dày, ruột. – Sử dụng Nicotinamide đồng thời với: + Thuốc chẹn alpha– adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.