Mã tiền chế

Số đăng ký / SKUVD-35400-21
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Thương mại Dược phẩm Thành Phát
Dạng bào chếNguyên liệu làm thuốc
Quy cáchTúi 50g, 100g, 250g, 500g, 1kg, 2kg, 3kg, 5kg, 10kg, 15kg, 20kg, 25kg

Mã tiền chế, dạng Nguyên liệu làm thuốc, quy cách Túi 50g, 100g, 250g, 500g, 1kg, 2kg, 3kg, 5kg, 10kg, 15kg, 20kg, 25kg

Chưa có hình ảnh

Thành phần Mã tiền chế

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Mã tiền-

Công dụng Mã tiền chế

Cách dùng, liều lượng:

+ Mã tiền sống: Dùng dưới dạng cồn xoa bóp bên ngoài.

+ Mã tiền chế: Mã tiền dùng trong phải chế  với một số phụ liệu như nước vo gạo, dầu vừng. Dùng dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc. Ngày uống 0,1-0,3g, dùng phối hợp với các thuốc khác, uống lúc no. Trẻ em dưới 3 tuổi không được dùng.

Bài thuốc

Bài 1: Chữa phong thấp, tê liệt nửa người, liệt bàng quang làm đái khó hoặc đái nhỏ giọt: Hạt mã tiền chế, mỗi lần uống 0,1g, ngày uống 3 lần.

Bài 2: Chữa tê thấp, đau nhức, sưng khớp: Bột mã tiền chế 50g, bột thương truật 20g, Bột hương phụ tứ chế 13g, Bột mộc hương 8g, Bột địa liền 6g, Bột quế chi 3g, tá dược vừa đủ luyện thành 1000 viên. Mỗi ngày uống 4-6 viên. Mỗi đợt uống 50 viên rồi nghỉ.

Bài 3: Chữa phong cổ, họng sưng đau không nuốt được: Mã tiền chế 1 hạt mài với mộc hương 1g, rồi hòa với mật gấu 1g, phèn xanh 1g. Bôi hỗn dịch vào da vùng họng nhiều lần.

Bài 4: Chữa thấp khớp: Chế thành viên, mỗi viên chứa liều lượng như sau: Mã tiền chế 0,013g, Hy thiêm 0,03g, Ngũ gia bì 0,005g, cao ngũ gia bì 0,035g. Liều dùng tối đa mỗi lần 20 viên, ngày 80 viên.

Ghi chú: Thuốc độc A.

Cách dùng Mã tiền chế

Cách dùng, liều lượng:

+ Mã tiền sống: Dùng dưới dạng cồn xoa bóp bên ngoài.

+ Mã tiền chế: Mã tiền dùng trong phải chế  với một số phụ liệu như nước vo gạo, dầu vừng. Dùng dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc. Ngày uống 0,1-0,3g, dùng phối hợp với các thuốc khác, uống lúc no. Trẻ em dưới 3 tuổi không được dùng.

Bài thuốc

Bài 1: Chữa phong thấp, tê liệt nửa người, liệt bàng quang làm đái khó hoặc đái nhỏ giọt: Hạt mã tiền chế, mỗi lần uống 0,1g, ngày uống 3 lần.

Bài 2: Chữa tê thấp, đau nhức, sưng khớp: Bột mã tiền chế 50g, bột thương truật 20g, Bột hương phụ tứ chế 13g, Bột mộc hương 8g, Bột địa liền 6g, Bột quế chi 3g, tá dược vừa đủ luyện thành 1000 viên. Mỗi ngày uống 4-6 viên. Mỗi đợt uống 50 viên rồi nghỉ.

Bài 3: Chữa phong cổ, họng sưng đau không nuốt được: Mã tiền chế 1 hạt mài với mộc hương 1g, rồi hòa với mật gấu 1g, phèn xanh 1g. Bôi hỗn dịch vào da vùng họng nhiều lần.

Bài 4: Chữa thấp khớp: Chế thành viên, mỗi viên chứa liều lượng như sau: Mã tiền chế 0,013g, Hy thiêm 0,03g, Ngũ gia bì 0,005g, cao ngũ gia bì 0,035g. Liều dùng tối đa mỗi lần 20 viên, ngày 80 viên.

Ghi chú: Thuốc độc A.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.