Magnegita

Số đăng ký / SKUVN-13567-11
Nhà sản xuấtJoint Stock Company Farmark JSC Farmak
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 10 lọ x 10ml

Magnegita, dạng Dung dịch tiêm, quy cách Hộp 10 lọ x 10ml

Chưa có hình ảnh

Thành phần Magnegita

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Gadopentetat dimeglumin469,01mg/ml

Công dụng Magnegita

Hướng dẫn chung 

1.Bệnh nhân nên nhịn đói ít nhất 2 giờ trước khi chụp 

2.Sử dụng như một thuốc tiêm nhanh 

3.Chỉ lấy gadopentetate dimeglumine vào xi lanh trước khi tiêm. Sau khi tiêm loại bỏ ngay phần thuốc dư. 

4.Đặt bệnh nhân nằm ngửa khi tiêm và nên giữ tư thế đó ít nhất nửa giờ sau khi tiêm. 

5.Không dùng nếu dung dịch chuyển màu hay có các hạt xuất hiện. 

6.Quá trình chụp sẽ kết thúc trong 1 giờ kể từ lúc có thể quan sát độ cản quang tối ưu trong chụp sọ não trong 27 phút sau khi tiêm gadopentetate dimeglumine và trong chụp cột sống trong suốt giai đoạn sau khi tiêm (10 tới 30 phút). 

Những hướng dẫn về liều sau đây áp dụng cho người trưởng thành và trẻ em trên 2 tuổi 

Liều khuyến cáo : 0,2 ml/kg (0,1 mmol/kg). 

Đường dùng: i.v. (tiêm vào ven to nếu có thể). 

Tốc độ tiêm: 10ml/phút hoặc tiêm nhanh 10ml/15 giây. 

Liều tổng tối đa: 20ml. 

Đảm bảo tiêm hết thuốc cản quang, tiêm tiếp 5 ml nước muối sinh lý. 

Nếu có nghi ngờ về mặt lâm sàng có tổn thương trong sọ hoặc trong cột sống, bất chấp kết quả chụp MRI bình thường, phải tiêm gadopentetate dimeglumine trong 30 phút và chụp lại MRI để làm tăng khả năng chẩn đoán. 

Liều cho người cao tuổi thông thường 

Tương tự ở người trưởng thành.

Cách dùng Magnegita

Hướng dẫn chung 

1.Bệnh nhân nên nhịn đói ít nhất 2 giờ trước khi chụp 

2.Sử dụng như một thuốc tiêm nhanh 

3.Chỉ lấy gadopentetate dimeglumine vào xi lanh trước khi tiêm. Sau khi tiêm loại bỏ ngay phần thuốc dư. 

4.Đặt bệnh nhân nằm ngửa khi tiêm và nên giữ tư thế đó ít nhất nửa giờ sau khi tiêm. 

5.Không dùng nếu dung dịch chuyển màu hay có các hạt xuất hiện. 

6.Quá trình chụp sẽ kết thúc trong 1 giờ kể từ lúc có thể quan sát độ cản quang tối ưu trong chụp sọ não trong 27 phút sau khi tiêm gadopentetate dimeglumine và trong chụp cột sống trong suốt giai đoạn sau khi tiêm (10 tới 30 phút). 

Những hướng dẫn về liều sau đây áp dụng cho người trưởng thành và trẻ em trên 2 tuổi 

Liều khuyến cáo : 0,2 ml/kg (0,1 mmol/kg). 

Đường dùng: i.v. (tiêm vào ven to nếu có thể). 

Tốc độ tiêm: 10ml/phút hoặc tiêm nhanh 10ml/15 giây. 

Liều tổng tối đa: 20ml. 

Đảm bảo tiêm hết thuốc cản quang, tiêm tiếp 5 ml nước muối sinh lý. 

Nếu có nghi ngờ về mặt lâm sàng có tổn thương trong sọ hoặc trong cột sống, bất chấp kết quả chụp MRI bình thường, phải tiêm gadopentetate dimeglumine trong 30 phút và chụp lại MRI để làm tăng khả năng chẩn đoán. 

Liều cho người cao tuổi thông thường 

Tương tự ở người trưởng thành.

Tác dụng phụ Magnegita

Với tim mạch: hạ huyết áp, giãn mạch, tái người, viêm tĩnh mạch, đau dưới xương ức. Trên thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, lo âu, ù tai, giảm thị trường, co giật, thính giác. Trên đường ruột: nôn, buồn nôn, đau dạ dày, khát, tăng tiết nước bọt, vị giác bất thường. Hô hấp: khô miệng, ngứa họng, sổ mũi, thở khò khè, hắt hơi, ho, khó thở. Da/ màng nhầy: phát ban, đổ mồ hôi, mày đay, ngứa. Các phản ứng khác: khó chịu tại chỗ tiêm (lạnh, nóng, ấm, đau), đau răng, mệt, sốt, phù cục bộ, phản ứng anaphylactoid (liên quan đến các triệu chứng tim mạch, da và hô hấp), viêm màng liên kết.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.