Magnesium oxide
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Magnesium oxide (magnesi oxyd) **Loại thuốc** Kháng acid; nhuận tràng **Dạng thuốc và hàm lượng** Nang 140 mg; viên nén 400 mg, 420 mg
Thành phần Magnesium oxide: Kháng acid, nhuận tràng
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Magnesium oxide: Kháng acid, nhuận tràng
Liều dùng Magnesium oxide
Người lớn
Liều tính theo magnesium oxide.
Tác dụng chống acid: Uống 1 viên (400 mg) hai lần mỗi ngày; tối đa 2 viên (800 mg) trong 24 giờ.
Bổ sung magnesi: Uống 1 - 2 viên mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tối đa 2 viên (800 mg) trong 24 giờ.
Trẻ em
Liều được tính theo magnesi nguyên tố: uống 10 đến 20 mg/kg/liều tối đa 4 lần mỗi ngày.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn.
Cách dùng
Dùng theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt.
Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 - 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùng thuốc trong khoảng từ 4 - 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền.
Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người bệnh có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.
Để giảm nguy cơ hít phải acid dạ dày trong quá trình gây mê, thuốc antacid được dùng trước khi gây mê 30 phút.
Chế phẩm kháng acid phối hợp nhôm và/hoặc calci với magnesi có thể có lợi về cân bằng tác dụng gây táo bón của nhôm và/hoặc calci và tác dụng nhuận tràng của magnesi.
Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ. Với magnesi carbonat khi trung hòa sẽ tạo ra carbon dioxyd, gây hiện tượng đầy hơi.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau