Malthigas

Số đăng ký / SKUVD-28665-18
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Dạng bào chếViên nén nhai
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên

Malthigas, dạng Viên nén nhai, quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên

Hình ảnh Malthigas

Thành phần Malthigas

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Magnesium hydroxide200 mg
Simethicone25 mg
Aluminium hydroxid200 mg

Công dụng Malthigas

Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid)

Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.

Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Thông tin chi tiết về Malthigas

Cách dùng Malthigas

Người lớn (Kể cả người cao tuổi): Nhai 1-2 viên /lần, 04 lần một ngày.

Trẻ em: Không khuyến cáo dùng.

Quá liều thuốc và cách xử trí

Triệu chứng: Các triệu chứng báo cáo quá liều cấp tính bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Liều lượng lớn có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tắc ruột và gây tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Xử lí: Nhôm và magnesi được loại bỏ qua đường tiết niệu; điều trih quá liều cấp tính bao gồm truyền tĩnh mạch calci gluconat, bù nước và gây lợi tiểu. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, lọc máu là cần thiết.

Tác dụng phụ Malthigas

Nhôm hydroxyd: Nhiễm xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat. Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể sảy ở người bệnh có hội chứng ure máu cao. Thường gặp, ADR > 1/100: Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Giảm phosphat máu, giảm magnesi máu. Magnesi hydroxyd: Thường gặp, ADR > 1/100: Miệng đắng chát, tiêu chảy ( Khi dùng quá liều ). Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Nôn hoặc buồn nôn. Cứng bụng. Simethicon: Tác dụng không mong muốn thường nhẹ như buồn nôn, táo bón. Hiếm gặp phản ứng quá mẫn như phát ban, ngứa, phù mặt, lưỡi phù lề, khó thở

Lưu ý & Thận trọng Malthigas

Chống chỉ định

Mẫn cảm với nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd, simethicon hay bất cứ thành thành phần nào của thuốc. Giảm phosphat máu. Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu). Các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứ magnesi. Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi, nhôm trong máu, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận). Thủng hoặc tắc ruột.

Tương tác thuốc

Muối Fe, kháng thụ thể H2, tetracyclin, fluoroquinolon, ketoconazol, norfloxacin, ciprofloxacin, thuốc dạng viên bao tan trong ruột, mecamylamin, methenamin, Na polystyren sulfonat resin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.