Manduka

Số đăng ký / SKUVD-28472-17
Nhà sản xuấtCông ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 6 vỉ x 10 viên

Manduka, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên

Hình ảnh Manduka

Thành phần Manduka

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Flavoxate200mg

Công dụng Manduka

Flavoxat được chỉ định để giảm nhẹ triệu chứng khó tiểu, tiểu gấp, tiểu đêm, đau bàng quang vùng chậu, tiểu thường xuyên và không kiểm soát có thể gặp trong các bệnh viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm niệu đạo - bàng quang, viêm niệu đạo. 

Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định để giảm co thắt niệu đạo - bàng quang do đặt cather, nội soi bàng quang hoặc có cather trong cơ thể; trước khi nội soi bàng quang hoặc đặt cather; di chứng của phẫu thuật can thiệp đường tiết niệu dưới.   

DƯỢC LỰC HỌC

Mã ATC: G04BD02.

Nhóm dược lý: Thuốc chống co thắt đường tiết niệu. 

Flavoxat HCl là một dẫn chất của flavon có tác dụng trực tiếp chống co thắt cơ trơn (giống như papaverin);, chủ yếu trên cơ trơn đường tiết niệu và làm tăng dung tích bàng quang ở bệnh nhân có biểu hiện co cứng bàng quang. Thuốc cũng có tác dụng chống co thắt cơ trơn ruột non, túi mật, tử cung và túi tinh. Thuốc gây giãn trực tiếp cơ trơn thông qua sự ức chế phosphodiesterase. Flavoxat HCl đặc biệt có hiệu quả trong điều trị sự co cứng cơ bàng quang, có thể là do thuốc có tác dụng đối với cơ mu bàng quang, nhờ đó làm tăng khả năng tiết niệu. Thời gian bắt đầu có tác dụng: 55 - 60 phút. Thuốc cũng có tác dụng kháng histamin, gây tê và giảm đau yếu. Với liều cao, có tác dụng kháng cholinergic yếu.

Flavoxat không ảnh hưởng đáng kể đến chức năng tim hoặc hô hấp. 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Flavoxat được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa nhanh chóng thành acid methyl flavon carboxylic (MFCA) có hoạt tính. Khoảng 50 - 60% của liều dùng được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng acid methyl flavon carboxylic. Chưa biết thuốc có thể loại bỏ bằng thẩm phân hay không. 

Sau khi dùng liều đơn đường uống flavoxat 200 mg và 400 mg ở người tình nguyện, hầu như không phát hiện được flavoxat tự do trong huyết tương. Nồng độ đỉnh của MFCA đạt được ở 30 - 60 phút sau khi dùng liều 200 mg và ở khoảng 2 giờ sau khi dùng liều 400 mg. AUC của liều 400 mg khoảng gấp đôi so với AUC của liều 200 mg. Khoảng 50% liều được thải trừ dưới dạng MFCA trong vòng 12 giờ; hầu hết được thải trừ trong 6 giờ đầu. 

Sau khi dùng liều lặp lại (200 mg, 3 lần/ ngày trong 7 ngày) sự bài tiết tích lũy của chất chuyển hóa ổn

Cách dùng Manduka

Mỗi lần uống 1 viên 200 mg, 3-4 lần mỗi ngày. Flavoxate được hấp thu nhanh chóng. Đáp ứng lâm sàng sẽ thay đổi tùy thuộc vào bản chất và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng được chẩn đoán và tùy thuộc vào tổng trạng của bệnh nhân. Những hiệu quả điều trị trên hệ cơ bàng quang sẽ xuất hiện trong vòng từ 2 đến 3 giờ. Đối với những bệnh nhân bị nhiễm trùng, việc điều trị thường được kéo dài song song với những thuốc chống nhiễm trùng (nghĩa là kéo dài 1 tuần hay hơn). Những bệnh nhân có triệu chứng mãn tính ở bàng quang, cần phải kéo dài việc duy trì để đạt được kết quả tối ưu. Nếu triệu chứng được cải thiện, có thể giảm liều.

Tác dụng phụ Manduka

Tác dụng phụ hiếm gặp, bao gồm : buồn nôn và nôn ói (thường không xảy ra khi uống thuốc lúc no), khô miệng, chóng mặt, nhức đầu, ngầy ngật (thường sẽ hết khi giảm liều hoặc cho uống thuốc thưa ra), cảm xúc không ổn định, rối loạn điều tiết mắt, tăng nhãn áp, nổi mề đay hoặc các bệnh ngoài da khác, lú lẫn đặc biệt ở người lớn tuổi, rối loạn tiểu tiện, nhịp tim nhanh, sốt, tăng bạch cầu đa nhân ái toan và có thể gây táo bón ở liều cao.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.