Mecefer
Số đăng ký / SKU893100479525
Nhà sản xuấtCông ty Cổ phần Medcen
- Việt Nam
Dạng bào chếViên nén nhai
Quy cáchHộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 05 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên Chai 100 viên
* Trong phức IPC, lõi hydroxid sắt (III) đa nhân được bao bọc bởi các phân tử polymaltose thông qua liên kết không cộng hóa trị, tạo nên khối có khối lượng phân tử trung bình khoảng 50 kDa. Cấu trúc này có điểm tương đồng với ferritin – dạng protein tự nhiên có chức năng dự trữ sắt trong cơ thể.

Thành phần Mecefer
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Axit Folic | 0,35mg |
| Sắt | 294,12mg |
Công dụng Mecefer
- Trong phức IPC, lõi hydroxid sắt (III) đa nhân được bao bọc bởi các phân tử polymaltose thông qua liên kết không cộng hóa trị, tạo nên khối có khối lượng phân tử trung bình khoảng 50 kDa. Cấu trúc này có điểm tương đồng với ferritin – dạng protein tự nhiên có chức năng dự trữ sắt trong cơ thể.
- IPC là một phức hợp bền vững, không giải phóng lượng sắt lớn trong điều kiện sinh lý bình thường, giúp hạn chế kích ứng và tăng tính an toàn khi sử dụng. Nhờ kích thước phân tử tương đối lớn, khả năng khuếch tán qua màng niêm mạc của IPC thấp hơn khoảng 40 lần so với các muối sắt (II) tan trong nước. Tại ruột, sắt từ phức này được hấp thu chủ yếu thông qua cơ chế vận chuyển chủ động.
- Acid folic thuộc nhóm vitamin B, đóng vai trò tiền chất để tạo thành tetrahydrofolat – một coenzym quan trọng tham gia nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Chất này cần thiết cho quá trình tổng hợp thymidylate và purin của acid nucleic, đồng thời hỗ trợ hình thành nucleoprotein và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường.
- Sau khi được hấp thu, sắt sẽ liên kết với transferrin để vận chuyển đến tủy xương, phục vụ quá trình tổng hợp hemoglobin, hoặc được dự trữ chủ yếu dưới dạng ferritin tại gan.
Thông tin chi tiết về Mecefer Medcen - Thuốc dự phòng điều trị thiếu máu
Cách dùng Mecefer
Cách dùng:
- Chia thành nhiều liều trong ngày hoặc dùng gộp làm 1 lần.
- Nên uống Mecefer trong hay ngay sau ăn, nhai hay nuốt cả viên.
Liều dùng:
- Điều trị thiếu máu do thiếu sắt, hoặc khi nhu cầu Acid folic tăng cao
- Liều dùng: 2–3 viên/ngày
- Sau khi hemoglobin trở về mức bình thường: duy trì 1 viên/ngày
- Nên tiếp tục dùng ít nhất đến cuối thai kỳ để bổ sung dự trữ sắt
- Phòng ngừa và điều trị thiếu sắt không kèm thiếu máu, có nhu cầu Acid folic tăng
- Liều dùng: 1 viên/ngày
- Đối tượng không khuyến cáo sử dụng
- Trẻ em dưới 12 tuổi không được khuyến cáo dùng Mecefer
- Điều trị thiếu máu do thiếu sắt, hoặc khi nhu cầu Acid folic tăng cao
Tác dụng phụ Mecefer
- Rất thường xảy ra: Phân đổi màu.
- Thường xảy ra: Táo bón, ỉa chảy, đau bụng, buồn ói.
- Ít xảy ra: Đau đầu, ngứa, ói mửa, viêm dạ dày, phát ban, răng đổi màu,...
- Hiếm xảy ra: Đau cơ, cơ bị co thắt.
Bảo quản Mecefer
Cần để Mecefer tránh ánh sáng, nơi khô thoáng, dưới 30 độ C.
Lưu ý & Thận trọng Mecefer
Chống chỉ định
- Mẫn cảm hay bất dung nạp thành phần trong Mecefer.
- Bị thừa sắt, thiếu máu không do thiếu sắt hoặc rối loạn chuyển hóa sắt.
Thận trọng khi sử dụng
- Quá trình điều trị thiếu máu cần được giám sát bởi nhân viên y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả
- Nếu không đạt kết quả mong muốn, cần đánh giá lại hướng điều trị
- Acid folic có thể che lấp dấu hiệu thiếu vitamin B12, vì vậy cần loại trừ tình trạng thiếu B12 trước khi dùng thuốc
- Có thể xuất hiện hiện tượng phân sẫm màu trong quá trình sử dụng, đây là phản ứng bình thường
- Cần thận trọng ở người truyền máu nhiều lần do nguy cơ dư thừa sắt
- Thiếu máu có thể liên quan đến nhiễm trùng hoặc khối u, do đó chỉ dùng sắt khi đã xác định rõ nguyên nhân và cân nhắc lợi ích – nguy cơ
- Manitol trong thành phần có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ ở một số người
- Thuốc có hàm lượng natri rất thấp, được xem là gần như không chứa natri
Tương tác thuốc
- Không nên dùng Mecefer cùng các chế phẩm sắt dạng tiêm truyền vì có thể làm giảm hấp thu sắt đường uống
- Acid folic trong thuốc có thể làm tăng chuyển hóa Phenytoin, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong máu và tăng nguy cơ co giật ở một số bệnh nhân, cần hỏi ý kiến bác sĩ khi phối hợp với thuốc chống động kinh
- Acid folic khi dùng chung với Cloramphenicol có thể làm giảm hiệu quả tạo máu, do đó cần theo dõi đáp ứng điều trị nếu sử dụng đồng thời
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc