Mediplatin-BP
Chỉ định - Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị);.- Ung thư phổi (cả ung thư phổi tế bào nhỏ, cả ung thư phổi không tế bào nhỏ).- Ung thư đầu v...
Thành phần Mediplatin-BP
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Carboplatin |
Công dụng Mediplatin-BP
Liều dùng của carboplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất.
Cách dùng Mediplatin-BP
Liều dùng của carboplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất.
Tác dụng phụ Mediplatin-BP
Carboplatin thường gây ra các tai biến rất nặng. Suy tuỷ xương là tai biến quan trọng nhất hạn chế việc sử dụng thuốc, thường dễ xảy ra ở người trước đó đã dùng thuốc chống ung thư (thí dụ cisplatin) hoặc xạ trị hoặc suy thận. Ngoài ra, các tai biến về tiêu hoá, thần kinh, mắt, tai và thận cũng khá phổ biến. Mức độ tác dụng phụ xảy ra phụ thuộc vào liều lượng thuốc, và cách dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp, chức năng gan, thận và cơ địa của người bệnh. Thường gặp, ADR > 1/100 Máu: suy tuỷ xương: đầu tiên là giảm tiểu cầu, rồi đến giảm bạch cầu, thiếu máu (70 – 90%). Tiêu hoá: buồn nôn và nôn (80 – 90%), đau bụng, ỉa chảy, táo bón, loét tiêu hoá do thuốc. Thần kinh: gồm dị cảm đầu chi, rung giật cơ, yếu cơ, mất vị giác, chuột rút, co giật. Độc thần kinh trung ương, độc thần kinh ngoại biên, đau chỗ u, đau người, suy nhược. Tai: giảm thính lực, ù tai. Thận: tăng creatinin máu. Gan: tăng bilirubin, AST, phosphatase kiềm. Mất điện giải: Giảm natri huyết, kali huyết, calci huyết, magnesi huyết. Tim mạch: suy tim, nghẽn mạch, bệnh mạch não. Niệu – sinh dục: hoại tử hoặc thoái hoá ống thận, phù kẽ. Dị ứng: mẫn cảm, ban da, mày đay, ngứa. Rụng tóc: thường xảy ra khi phối hợp với cyclophosphamid. Chỗ tiêm: đỏ, phồng, đau. Có thể hoại tử nếu tiêm thuốc ngoài mạch. Ít và hiếm gặp, ADR < 1/100 Toàn thân: phản ứng phản vệ, hạ huyết áp. Tim: độc với tim nặng dẫn đến tử vong, nhưng không rõ có phải do carboplatin hay không. Hô hấp: Co thắt phế quản. Mắt: giảm thị lực ở các mức độ khác nhau. Trên đây là tai biến khi dùng carboplatin đơn độc. Khi dùng phối hợp với các thuốc khác (ví dụ với cyclophosphamid trong điều trị ung thư buồng trứng tiến triển), tỷ lệ và mức độ tai biến cao hơn. Hướng dẫn xử trí ADR: Phản ứng phản vệ thường xuất hiện trong vòng vài phút sau khi dùng carboplatin. Khắc phục bằng cách tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin. Khi bị suy tuỷ phải ngừng thuốc cho đến khi bạch cầu trung tính vượt quá 2.000/mm3 và tiểu cầu vượt quá 100000/mm3 mới được dùng lại thuốc. Điều trị triệu chứng. Dùng kháng sinh nếu bị nhiễm khuẩn, truyền máu, truyền khối tiểu cầu nếu bị xuất huyết nặng. Dùng các yếu tố kích thích tăng bạch cầu hạt, tăng hồng cầu như filgrastim, erythropoietin. Nôn thường xảy ra sau khi dùng thuốc 6 – 12 giờ (có khi sau 24 giờ). Để hạn chế nôn, nên dùng trước thuốc chống nôn loại ức chế chọn lọc thụ thể serotonin (như granisetron, ondansetron) hoặc cisaprid, metoclopramid. Các tai biến khác, nếu nặng, phải ngừng thuốc, cho đến khi phục hồi gần như bình thường mới dùng thuốc trở lại.
Bảo quản Mediplatin-BP
Lưu ý Mediplatin-BP
Câu hỏi thường gặp Mediplatin-BP
Nguồn: thuocbietduoc