Medivernol 1g

Số đăng ký / SKU893710197523
Nhà sản xuấtMedochemie., Ltd
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cáchHộp 25 lọ

* Ceftriaxon là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, thường được sử dụng theo đường tiêm. Thuốc sở hữu phổ tác dụng khá rộng trên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Cơ chế diệt khuẩn của Ceftriaxon được giải thích thông qua khả năng gắn vào các protein liên kết penicillin (PBP) – những thành phần quan trọng tham gia hình thành cấu trúc thành tế bào vi khuẩn. Khi các PBP bị ức chế, quá trình tổng hợp thành tế bào bị gián đoạn, khiến vi khuẩn nhạy cảm bị tiêu diệt. So với cephalosporin thế hệ 1 và 2, Ceftriaxon có hiệu lực yếu hơn đối với tụ cầu Staphylococcus nhưng lại thể hiện hoạt tính mạnh hơn trên vi khuẩn Gram âm.

Hình ảnh Medivernol 1g

Thành phần Medivernol 1g

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ceftriaxone1g

Công dụng Medivernol 1g

  • Ceftriaxon là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, thường được sử dụng theo đường tiêm. Thuốc sở hữu phổ tác dụng khá rộng trên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Cơ chế diệt khuẩn của Ceftriaxon được giải thích thông qua khả năng gắn vào các protein liên kết penicillin (PBP) – những thành phần quan trọng tham gia hình thành cấu trúc thành tế bào vi khuẩn. Khi các PBP bị ức chế, quá trình tổng hợp thành tế bào bị gián đoạn, khiến vi khuẩn nhạy cảm bị tiêu diệt. So với cephalosporin thế hệ 1 và 2, Ceftriaxon có hiệu lực yếu hơn đối với tụ cầu Staphylococcus nhưng lại thể hiện hoạt tính mạnh hơn trên vi khuẩn Gram âm.

Thông tin chi tiết về Medivernol 1g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn

Cách dùng Medivernol 1g

  • Cách dùng: 
    • Sử dụng thuốc Medivernol 1g bằng cách tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
    • Không sử dụng cùng lúc hoặc pha trộn thuốc Medivernol 1g với calcium.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn:
      • Liều thông thường: 1 đến 2 g một ngày, tiêm một lần hoặc có thể chia thành 2 lần.
      • Có thể dùng 4 g một ngày trong trường hợp nặng.
      • Nên truyền tĩnh mạch nếu liều trên 1g, nếu tiêm bắp thì phải tiêm tại nhiều vị trí.
    • Trẻ em dưới 50 kg:
      • Liều thông thường: mỗi ngày dùng 1 lần với liều 20 đến 50 mg trên mỗi kg thể trọng.
      • Trường hợp nặng mỗi ngày dùng một lần với liều có thể lên đến 80 mg trên mỗi kg thể trọng.
      • Chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch khi liều từ 50 mg trên mỗi kg thể trọng trở lên.
    • Trẻ sơ sinh:
      • Mỗi ngày dùng một lần với liều từ 20 đến 50 mg trên mỗi kg thể trọng tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian trên 1 giờ.
      • Chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch nếu dùng liều 50 mg trên mỗi kg thể trọng.

Tác dụng phụ Medivernol 1g

Thường gặp:

  • Tiêu chảy.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Viêm lưỡi, viêm dạ dày.
  • Giảm tiểu cầu, bạch cầu ưa eosin.
  • Giảm bạch cầu.
  • Giảm bạch cầu hạt.
  • Thiếu máu tan máu, thiếu máu.

Ít gặp:

  • Đau bụng.
  • Viêm da dị ứng.
  • Phản ứng phản vệ
  • Mày đay, phát ban, ngứa.
  • Run, phù nề.

Hiếm gặp:

  • Choáng váng, chóng mặt, đau đầu.
  • Tăng creatinin huyết thanh.
  • Gluco niệu.
  • Đái ra máu, thiểu niệu.
  • Tăng men gan.
  • Viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Đau tại vị trí tiêm.
  • Viêm tĩnh mạch cục bộ.
  • Viêm ruột kết màng giả do Clostridium difficile.
  • Sốt, phản ứng kiểu phản vệ

Rất hiếm gặp:

  • Rối loạn đông máu.
  • Có tủa trong thận.
  • Viêm tụy.
  • Hồng ban đa dạng.
  • Hội chứng Stevens- Johnson.
  • Hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Không rõ tần suất: mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết qua miễn dịch trung gian, phản ứng dị ứng nặng, ban da nặng.

Lưu ý & Thận trọng Medivernol 1g

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử dị ứng với penicillin, mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc với kháng sinh beta-lactam.
  • Không dùng cho trẻ sơ sinh nếu có Dung dịch kìm khuẩn chứa benzyl alcohol.
  • Không dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi hoặc người mẫn cảm với lidocain khi dùng lidocain làm dung môi tiêm bắp.
  • Trẻ sơ sinh tăng bilirubin huyết, trẻ sinh non chưa đủ 41 tuần.
  • Ở trẻ em, không dùng đồng thời thuốc Medivernol 1g với các chế phẩm chứa calcium.

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng Medivernol 1g cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh để tránh phản ứng quá mẫn.
  • Cần hiệu chỉnh liều phù hợp và theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận khi sử dụng thuốc.
  • Ở người bệnh mất nước, việc dùng kéo dài trên 14 ngày có thể làm tăng nguy cơ hình thành cặn kết tủa trong túi mật nên cần đặc biệt thận trọng.
  • Ngưng điều trị ngay khi xuất hiện tình trạng thiếu máu tán huyết nghiêm trọng liên quan đến thuốc.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có viêm ruột hoặc tiền sử các bệnh lý đường tiêu hóa.
  • Cần cân nhắc khi sử dụng cho trẻ sơ sinh và những người đang áp dụng chế độ ăn hạn chế muối.
  • Thuốc chỉ nên được sử dụng bởi nhân viên y tế có chuyên môn để đảm bảo an toàn.
  • Medivernol 1g có thể làm sai lệch kết quả một số xét nghiệm như Coombs, galactose huyết hoặc xét nghiệm glucose niệu không dùng enzym.
  • Trong một số trường hợp, thuốc có thể gây chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Không được phối hợp Medivernol 1g với các dung dịch truyền có chứa canxi như Ringer lactat hay dung dịch Hartmann.
  • Việc dùng đồng thời Medivernol 1g với Cloramphenicol có thể gây tương tác đối kháng, làm giảm hiệu quả điều trị.
  • Người đang sử dụng thuốc chống đông máu khi dùng Medivernol 1g có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Medivernol 1g khi kết hợp với thuốc tránh thai đường uống có thể làm suy giảm tác dụng tránh thai.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.