Mekoferrat-B9

Số đăng ký / SKUVD-23805-15
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 4 vỉ x 25 viên

Mekoferrat-B9, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 4 vỉ x 25 viên

Hình ảnh Mekoferrat-B9

Thành phần Mekoferrat-B9

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Sắt65 mg
Folic acid1 mg

Công dụng Mekoferrat-B9

– Các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt (do cung cấp không đầy đủ hoặc mất chất sắt).

– Bổ sung chất sắt và Acid folic trong các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu như: Suy dinh dưỡng, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng, sau khi phẫu thuật. Phụ nữ đang mang thai và sau khi sinh (cho con bú hoặc không cho con bú). Mất máu do chấn thương, tai nạn,…

Tác dụng 

Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu.

Dược lực học

– Ferrous fumarate là hợp chất sắt hữu cơ có hàm lượng sắt nguyên tố cao. Sắt là một thành phần thiết yếu của cơ thể – cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin và quá trình oxy hóa của các mô sống.

– Acid folic là yếu tố không thể thiếu cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường.

Phối hợp sắt với Acid folic có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn khi dùng một chất đơn độc.

Dược động học

– Bình thường sắt được hấp thu tại tá tràng và phần đầu của hỗng tràng khoảng 5– 10% lượng uống vào bằng cơ chế vận chuyển tích cực. Tỷ lệ này có thể tăng đến 20– 30% nếu dự trữ sắt bị thiếu hụt hoặc khi có tình trạng gia tăng sản xuất hồng cầu. Sắt được vận chuyển trong huyết tương dưới dạng transferrine đến dịch gian bào, các mô nhất là gan và trữ ở dạng ferritine. Sắt được thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa.

– Acid folic hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non, phân bố đến các mô trong cơ thể, tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Acid folic được đào thải qua nước tiểu.

Cách dùng Mekoferrat-B9

Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu hụt sắt: Dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày. Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị bị thiếu hụt sắt: Dùng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng. Liều dùng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt: Dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày. Liều dùng thông thường cho người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin): Dùng 256 mg sắt sulfat. Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai: Dùng theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày. Liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú: Dùng liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg/ngày đối với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày đối với người từ 19-50 tuổi. Liều dùng sắt cho trẻ em Liều dùng thông thường cho trẻ điều trị thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng. Liều dùng thông thường cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt: Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho dùng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày; Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho dùng 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc bổ sung; Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên; Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày; Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày; Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 7 mg/ngày; Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/ngày; Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 8 mg/ngày; Con trai từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày; Con gái từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 15 mg/ngày.

Tác dụng phụ Mekoferrat-B9

Táo bón; Phân đậm màu, xanh hoặc đen, phân hắc ín; Tiêu chảy; Chán ăn; Buồn nôn nặng hoặc dai dẳng; Co thắt dạ dày, đau hoặc khó chịu dạ dày nôn mửa; Các phản ứng nặng dị ứng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi); Có máu hoặc vệt máu trong phân; Sốt.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.