Melrod 16 mg
Chỉ định - Bất thường chức năng vỏ thượng thận. - Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu- Viêm khớp dạng thấp- Lupus ban đỏ,Hen phế quản,Viêm loét đại tràn...
Thành phần Melrod 16 mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Methylprednisolone | - |
Công dụng Melrod 16 mg
Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân: Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất. Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng. - Ở những bệnh nhân có hội chứng thượng thận sinh dục, tiêm bắp 40mg mỗi 2 tuần. - Ðiều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần. - Ðiều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần. - Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết. - Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần. - Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần. - Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần. Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều. Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước. Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ: Viêm túi hoạt dịch: Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ. Linh tinh: U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg. Sang thương da tại chỗ: Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương. Dùng theo đường trực tràng: Methylprednisolone acetate với các liều từ 40-120mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Methylprednisolone acetate pha trong 30-300ml nước. Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác. Hướng dẫn sử dụng: Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị. Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư. Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm: Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất. - Mở nắp bên trên. - Lắp kim tiệt trùng vào vị trí. - Mở nắp bảo vệ kim ra. Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.
Cách dùng Melrod 16 mg
Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân: Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất. Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng. - Ở những bệnh nhân có hội chứng thượng thận sinh dục, tiêm bắp 40mg mỗi 2 tuần. - Ðiều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần. - Ðiều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần. - Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết. - Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần. - Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần. - Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần. Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều. Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước. Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ: Viêm túi hoạt dịch: Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ. Linh tinh: U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg. Sang thương da tại chỗ: Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương. Dùng theo đường trực tràng: Methylprednisolone acetate với các liều từ 40-120mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Methylprednisolone acetate pha trong 30-300ml nước. Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác. Hướng dẫn sử dụng: Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị. Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư. Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm: Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất. - Mở nắp bên trên. - Lắp kim tiệt trùng vào vị trí. - Mở nắp bảo vệ kim ra. Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.
Tác dụng phụ Melrod 16 mg
Các tác dụng phụ của glucocorticoid như methylprednisolone là: Tiêm bắp: - Rối loạn nước và chất điện giải: So với cortisone và hydrocortisone, các tác dụng mineralocorticoid hầu như ít hơn ở các dẫn xuất tổng hợp như methylprednisolone acetate. Giữ nước. Giữ natri. Suy tim sung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm. Mất kali. Nhiễm kiềm giảm kali huyết. Tăng huyết áp. - Cơ xương: Yếu cơ. Bệnh cơ do dùng steroid. Loãng xương. Gãy cột sống có chèn ép. Hoại tử vô khuẩn. Gãy xương bệnh lý. - Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột. Gia tăng trung bình và thoáng qua giá trị SGOT, SGPT và phosphatase kiềm nhưng không kèm theo triệu chứng lâm sàng. - Da liễu: Làm chậm lành vết thương. Làm da mỏng manh dễ tổn thương. Ðốm xuất huyết và bầm máu. - Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Ðộng kinh. Có thể xuất hiện những rối loạn tâm thần khi các glucocorticoid được dùng theo các mức độ từ sảng khoái, mất ngủ, cảm giác bay bổng lơ lửng, thay đổi tính tình và trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn tâm thần rõ rệt. Chóng mặt. - Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển trạng thái dạng Cushing. Chậm tăng trưởng ở trẻ em. Ức chế trục tuyến yên - thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate. Biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các tác nhân hạ đường huyết uống ở những bệnh nhân bị tiểu đường. - Mắt: Sự sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể đưa đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucome với khả năng làm tổn hại dây thần kinh thị và có thể đưa đến sự nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hay virus. Nên cẩn thận khi sử dụng các glucocorticoid ở bệnh nhân bị Herpes simplex do có thể thủng giác mạc. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt. - Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein. - Hệ miễn dịch: Che những dấu hiệu nhiễm trùng. Biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm giảm kết quả các test trên da. Sử dụng tại chỗ: Do sự tái hấp thu tại vị trí dùng thuốc vào hệ tuần hoàn, nên cẩn thận vì các phản ứng phụ nêu trên cũng có thể xảy ra. Sự sử dụng tại chỗ còn có thể gây teo da hay teo dưới da. Khi các tinh thể corticoid ở chân bị làm suy giảm phản ứng viêm, sự hiện diện của chúng có thể gây ra sự phân rả của các thành phần của tế bào và có những thay đổi sinh lý ở chất nền của mô liên kết. Các thay đổi hệ quả thỉnh thoảng xảy ra ở da hay dưới da có thể làm suy yếu da tại vị trí tiêm. Mức độ xảy ra phản ứng thay đổi tùy theo lượng corticoid được tiêm. Sự tái tạo thường được hoàn tất sau vài tháng hay sau khi tất cả các tinh thể corticoid đều được hấp thu. Các phản ứng kèm theo sau có liên quan đến liệu pháp tiêm corticoid: Các trường hợp hiếm của chứng mù mắt do tiêm vào trong sang thương quanh mặt và đầu. Phản vệ hay phản ứng dị ứng. Tăng sắc tố hay giảm sắc tố. Teo da hay teo dưới da áp-xe vô khuẩn. Nóng đỏ nơi tiêm sau khi tiêm vào bao hoạt dịch. Bệnh khớp kiểu Charcot. Nhiễm trùng tại vị trí tiêm do kỹ thuật không vô trùng. Các phản ứng phụ do cách dùng thuốc không đúng theo khuyến cáo: - Tiêm trong vỏ hay tiêm ngoài màng cứng: viêm màng nhện, viêm màng não, liệt nhẹ chi dưới/liệt hai chi dưới, rối loạn cảm quan, giảm hoạt động chức năng ruột/bàng quang, nhức đầu, động kinh. - Tiêm trong mũi: các tổn thương tạm thời hay kéo dài nhìn thấy được bao gồm mủ; phản ứng dị ứng; viêm mũi. - Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, cặn bả hay kết vảy nơi viêm. - Các vị trí khác (da đầu, amiđan, họng, hạch xương bướm-vòm miệng): mủ.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
