Melygra 10mg

Số đăng ký / SKUVD-11123-10
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông
Dạng bào chế
Quy cáchhộp 1vỉ, 2 vỉ x 1 viên, hộp 1 vỉ, 2 vỉ x 2 viên, hộp 1 vỉ, 2 vỉ x 4 viên nén bao phim

Thuốc được chỉ định điều trị các tình trạng rối loạn cương dương, dương vật không đủ cương và yếu sinh lý

Chưa có hình ảnh

Thành phần Melygra 10mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Vardenafil10mg

Công dụng Melygra 10mg

Thuốc được chỉ định điều trị các tình trạng rối loạn cương dương, dương vật không đủ cương và yếu sinh lý

Đối tượng sử dụng chủ yếu là người có vấn đề về cương dương, sức khỏe tình dục yếu

Cách dùng Melygra 10mg

Thuốc được sử dụng trước khi quan hệ 30 đến 60 phút:

Đối với người chưa sử dụng bao giời hay người bị nhẹ thì có thể uống 5mg, người dùng quen rồi thì uống 10mg liều đầu tiên. Nghĩa là nên dò liều trong các hàm lượng trên để tìm ra liều phù hợp.

Liều khuyến cáo là 10 mg (hoặc 20 mg); uống trước khi quan hệ tình dục 25-60 phút. Tối đa 1 lần. Cần có kích thích tình dục để có đáp ứng điều trị tự nhiên. 

Người già hoặc bệnh nhân suy gan trung bình: liều khởi đầu 5 mg.

Dùng thuốc theo đường uống.

Viên nén tan trong miệng (ODT) 10mg không tương đương sinh học với viên nén bao phim (FCT) 10mg . Nên đặt viên ODT 10mg trên lưỡi cho đến khi hòa tan. Không dùng với nước để uống thuốc. Nên sử dụng ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ.

Trẻ em

Không chỉ định sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ Melygra 10mg

+ Hoa mắt chóng mặt đau đầu + Đỏ phừng phừng mặt, tăng nhịp tim và huyết áp tăng nhẹ rất thận trọng khi sử dụng. Không nên sử dụng cho những người có tiền sử cao huyết áp, người có bệnh lý tim mạch + Đối với những người không phù hợp thuốc còn gây những phản ứng dị ứng đáng kể nhưng nổi mẩn, nặng hơn thì suy hô hấp do dị ứng…. + Táo bón nhẹ với một số ít người

Lưu ý & Thận trọng Melygra 10mg

Chống chỉ định

Qúa mẫn với thành phần thuốc. Đang dùng chung với thuốc ức chế HIV protease như indinavir hay ritonavir.

Tương tác thuốc

Thuốc chẹn alpha, ketoconazole, itraconazole, erythromycin: không dùng chung quá 5 mg vardenafil.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.