MENOPUR® multidose 1200IU

Số đăng ký / SKUQLSP-868-15
Nhà sản xuấtFerring Pharmaceuticals Ltd.
Dạng bào chếBột đông khô và dung môi pha dung dịch tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ bột, 2 bơm tiêm đóng sẵn dung môi để pha tiêm, 1 kim để pha, 18 miếng gạc tẩm cồn và 18 bơm tiêm dùng một lần có vạch chia các đơn vị FSH/LH có sẵn kim tiêm

Chỉ định MenopurVô sinh ở phụ nữ bị thiểu năng buồng trứng có gonadotropin giảm hoặc bình thường.Tăng kích thích buồng trứng có kiểm soát trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.Menopur multidoseVô sinh ở p...

Chưa có hình ảnh

Thành phần MENOPUR® multidose 1200IU

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Menotropin-

Công dụng MENOPUR® multidose 1200IU

Cách dùng: Tất cả các thuốc gonadotropin chỉ dùng để tiêm bắp. Pha bột tiêm với dung môi được cung cấp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Urofollitropin, follitropin alpha và beta có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Liều lượng: Liều lượng dùng tùy theo từng người bệnh, dựa trên tính chất bệnh, tuổi, thể trọng và đánh giá của thầy thuốc.

Cách dùng MENOPUR® multidose 1200IU

Cách dùng: Tất cả các thuốc gonadotropin chỉ dùng để tiêm bắp. Pha bột tiêm với dung môi được cung cấp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Urofollitropin, follitropin alpha và beta có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Liều lượng: Liều lượng dùng tùy theo từng người bệnh, dựa trên tính chất bệnh, tuổi, thể trọng và đánh giá của thầy thuốc.

Tác dụng phụ MENOPUR® multidose 1200IU

Dùng HCG để kích thích phóng noãn sau khi kích thích bằng FSH. Phần lớn các tác dụng không mong muốn là do buồng trứng bị quá kích thích, xảy ra ít nhất là 20% số người bệnh. Đó là do sự khác nhau nhiều về tính nhạy cảm với điều trị giữa các người bệnh. Thường gặp: Toàn thân: Phản ứng tại chỗ kèm đau, phát ban ở da, sưng hoặc kích ứng tại chỗ tiêm. Nội tiết: Buồng trứng to từ nhẹ đến vừa, u nang buồng trứng, đau vùng chậu, vú cương đau, đa thai. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Ít gặp: Nội tiết: Quá kích thích buồng trứng kèm các triệu chứng ghi ở trên, cộng thêm ỉa chảy, cổ trướng, tràn dịch màng phổi, màng tim, máu cô đặc và tăng đông máu. Nguy cơ đột quỵ, nghẽn mạch và huyết khối. Hiếm gặp: Tuần hoàn: Huyết khối nghẽn động mạch.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.