Mesalazine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Mesalazine (Fisalamine, Mesalamine). **Loại thuốc** Thuốc chống viêm đường tiêu hóa, thuốc điều trị viêm ruột. **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc đạn: 250 mg; 500 mg; 1 g. Hỗn dịch để thụt trực tràng: 1 g/100 ml; 2 g/60 ml; 4 g/60 ml. Viên bao tan trong ruột: 250 mg; 400 mg; 500 mg; 800 mg; 1,2 g. Viên nang giải phóng kéo dài: 250 mg; 500 mg; 0,375 g (chứa phenylalanin 0,56 mg/viên). Thuốc cốm bao tan trong ruột: Gói 500 mg; 1 g; 1,5 g; 2 g.
Thành phần Mesalazine: Thuốc chống viêm đường tiêu hóa
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Mesalazine: Thuốc chống viêm đường tiêu hóa
Liều dùng Mesalazine
Người lớn
Chữa viêm loét đại tràng:
Đường uống:
Viên nang giải phóng kéo dài: Uống 1 g/lần, ngày 4 lần.
Viên bao tan trong ruột: Liều khởi đầu 800 mg/lần, 3 lần/ngày, điều trị trong 6 tuần hoặc 2,4 - 4,8 g (2 - 4 viên 1,2 g), uống một lần/ ngày trong 8 tuần.
Thuốc cốm: 1,5 - 3 g/lần, ngày uống 1 lần vào buổi sáng hoặc 0,5 - 1 g/lần, ngày 3 lần.
Liều duy trì:
Viên nang giải phóng kéo dài: Liều khởi đầu 1,5 g/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng hoặc 1 g/lần (4 viên 250 mg hoặc 2 viên 500 mg), 4 lần/ngày.
Viên bao tan trong ruột: 1,6 g (4 viên 400 mg)/ngày, chia 2 - 4 lần. Chú ý: Viên bao tan trong ruột hàm lượng 1,2 g chỉ để điều trị viêm cấp, không dùng trong điều trị duy trì.
Thuốc cốm: 500 mg/lần, ngày 3 lần.
Đường trực tràng:
Dạng thuốc đạn 500 mg, đặt 2 lần/ngày, liều cuối cùng trong ngày đặt khi đi ngủ hoặc đặt 1 viên 1 g/ngày trước khi đi ngủ.
Dạng hỗn dịch thụt 60 ml (4 g), ngày một lần (thụt khi đi ngủ). Một số bệnh nhân có thể được điều trị kết hợp giữa uống và đặt thuốc. Thuốc dùng trong 3 - 6 tuần hoặc đến khi bệnh thuyên giảm trên lâm sàng hoặc giảm khi soi đại tràng sigma.
Hiệu quả điều trị khi dùng mesalazine trên 6 tuần chưa được xác định, nhưng một số người bệnh đã dùng thuốc đường trực tràng trên 1 năm.
Viêm cấp ảnh hưởng đến vùng trực tràng sigma:
Thuốc thụt tạo bọt: 1 lọ 1 g/lần/ngày, dùng trong 4 - 6 tuần.
Thuốc thụt: 1 g/100 ml, thụt 1 lần khi đi ngủ.
Viêm cấp ảnh hưởng đến vùng đại tràng xuống:
Thuốc thụt tạo bọt: 2 lọ 1 g/lần/ngày, dùng trong 4 - 6 tuần.
Viêm loét ruột cấp:
Thuốc đạn: Viên đạn 1 g: 1 g/ngày (1 viên ), dùng trong 2 - 4 tuần. Điều trị duy trì viêm loét ruột: Đặt 1 g/ngày (1 viên 1 g).
Điều trị và điều trị duy trì bệnh viêm loét đại tràng ảnh hưởng đến vùng trực tràng - sigma:
Viên đạn 250 mg hoặc 500 mg: Đặt 250 - 500 mg, 3 lần/ngày.
Trẻ em
Đường uống:
Viêm loét đại tràng cấp:
Viên bao tan trong ruột:
- Viên 500 mg: Trẻ từ 5 đến 15 tuổi: 15 - 20 mg/kg (tối đa 1 g), 3 lần/ngày; trẻ từ 15 đến 18 tuổi: 1 - 2 g ( 2 - 4 viên), 2 lần/ngày hoặc tổng liều hàng ngày có thể được chia làm 3 lần.
Ghi chú: Viên 500 mg (Pentasa) có thể chia đôi, chia 4 hoặc phân tán trong nước nhưng không được nhai.
- Viên 400 mg: Trẻ từ 12 đến 18 tuổi: Uống 800 mg (2 viên), 3 lần/ngày.
- Viên 250 mg: Trẻ từ 6 - 18 tuổi và trọng lượng cơ thể dưới 40 kg: 10 - 20 mg/kg, 3 lần/ ngày; trọng lượng cơ thể trên 40 kg: 500 mg - 1000 mg, 3 lần/ngày.
Thuốc cốm:
- Trẻ từ 5 - 12 tuổi: 15 - 20 mg/kg (tối đa 1 g), 3 lần/ngày.
- Trẻ 12 - 18 tuổi: 1 - 2 g, 2 lần/ngày hoặc tổng liều hàng ngày được chia làm 3 - 4 lần.
Ghi chú: Cân và chia thuốc cốm ngay trước khi dùng, bỏ hết phần cốm thừa; khi dùng, đặt cốm trên lưỡi và uống với nước đun sôi để nguội hoặc nước cam, không được nhai.
Điều trị duy trì viêm loét đại tràng và bệnh Crohn:
Viên bao tan trong ruột:
- Viên 500 mg: Trẻ từ 5 - 15 tuổi: 10 mg/kg (tối đa 500 mg), 2 - 3 lần/ ngày; trẻ từ 15 - 18 tuổi: 2 g/lần, ngày 1 lần.
- Viên 400 mg: Trẻ từ 12 - 18 tuổi: 400 - 800 mg (1 - 2 viên ), 2 - 3 lần/ngày.
- Viên 250 mg: Trẻ từ 6 - 18 tuổi và trọng lượng cơ thể dưới 40 kg: 5 - 10 mg/kg, 3 lần/ngày hoặc tổng liều hàng ngày chia 2 lần; trọng lượng cơ thể trên 40 kg: 500 mg, 3 lần/ngày.
Thuốc cốm:
- Trẻ từ 5 - 12 tuổi: 10 mg/kg (tối đa 500 mg), 2 - 3 lần/ ngày.
- Trẻ từ 12 - 18 tuổi: 2 g/lần, ngày 1 lần.
Đường trực tràng: Dùng cho trẻ từ 12 - 18 tuổi.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Nên thận trọng sử dụng và tùy theo bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Suy thận: Sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình. Nên ngừng điều trị bằng mesalazine nếu chức năng thận xấu đi.
Suy gan: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan.
Cách dùng
Mesalazine được dùng đường trực tràng dưới dạng thuốc đạn hoặc thụt giữ, nên dùng khi đi ngủ. Kết quả tốt nhất nếu thụt tháo trước khi dùng thuốc.
Mesalazine cũng được dùng dưới dạng viên uống giải phóng chậm hoặc viên giải phóng kéo dài. Do đặc điểm giải phóng hoạt chất khác nhau giữa các chế phẩm mesalazine dạng uống, nên chúng không nên được xem là có thể thay thế cho nhau.
Mesalazine có thể được dùng cho trẻ em ở dạng uống hoặc đường trực tràng để điều trị đợt viêm loét đại tràng cấp thể nhẹ và trung bình hoặc điều trị duy trì, đặc biệt khi bệnh tác động đến đại tràng sigma và trực tràng.
Có nhiều chế phẩm mesalazine uống với công thức bào chế và liều dùng khác nhau. Một số chế phẩm chưa được cấp phép sử dụng cho trẻ em ở lứa tuổi quy định.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau