Mestane
Chỉ định Ðiều trị ung thư vú giai đoạn tiến xa ở phụ nữ sau mãn kinh theo sinh lý tự nhiên & phụ nữ sau mãn kinh do trị liệu bằng các tác nhân kháng estrogen. Chống chỉ định Tiền sử quá mẫn với thà...
Thành phần Mestane
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Exemestane |
Công dụng Mestane
Người lớn & bệnh nhân lớn tuổi: 1 viên/lần/ngày, uống sau khi ăn. Dùng cho đến khi khối u không tiến triển. Không cần chỉnh liều ở người suy gan, thận. Không khuyến cáo sử dụng ở trẻ em.
Cách dùng Mestane
Người lớn & bệnh nhân lớn tuổi: 1 viên/lần/ngày, uống sau khi ăn. Dùng cho đến khi khối u không tiến triển. Không cần chỉnh liều ở người suy gan, thận. Không khuyến cáo sử dụng ở trẻ em.
Tác dụng phụ Mestane
Sốt, buồn nôn, mệt mỏi, tăng tiết mồ hôi, chóng mặt. Ít gặp: đau đầu, mất ngủ, đau, ban da, đau bụng, chán ăn, trầm cảm, nôn, rụng tóc, phù, táo bón, khó tiêu. Thỉnh thoảng: giảm tế bào lympho, giảm bạch cầu & tiểu cầu, tăng men gan & phosphatase kiềm.
Bảo quản Mestane
Lưu ý Mestane
Câu hỏi thường gặp Mestane
Nguồn: thuocbietduoc