Minocyclin Stada 50mg

Số đăng ký / SKUVNB-1175-02
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Dược phẩm M.S.T
Dạng bào chếViên nang
Quy cáchHộp 5 vỉ X 10 viên nang

Minocyclin Stada 50mg, dạng Viên nang, quy cách Hộp 5 vỉ X 10 viên nang

Chưa có hình ảnh

Thành phần Minocyclin Stada 50mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Minocycline50mg

Công dụng Minocyclin Stada 50mg

- Nhiễm trùng do vi sinh vật nhạy cảm. - Thay thế penicillin khi bị dị ứng với thuốc. - Hỗ trợ điều trị trong amíp ruột, mụn trứng cá nặng. - Ðiều trị & phòng ngừa khi có nguy cơ cao viêm màng não do não mô cầu.

Cách dùng Minocyclin Stada 50mg

Liều dùng và số lần dùng của Minocycline khác với những tetracycline khác. Vượt quá liều đề nghị có thể đưa đến tăng nguy cơ tác dụng phụ. Viên Minocycline nên được uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Việc điều trị nên được tiếp tục ít nhất 24-48 giờ sau khi giảm các triệu chứng nhiễm trùng và sốt. Trong điều trị nhiễm Streptococcus, thời gian điều trị tối thiểu là 10 ngày. Người lớn: Liều thông thường của Minocycline là 100mg mỗi 12 giờ. Cách khác, nếu thích uống nhiều lần hơn, uống 50mg mỗi lần, 4 lần/ngày. Mụn trứng cá thông thường: 100mg mỗi ngày 1 liều duy nhất hoặc chia nhiều liều. Thời gian điều trị thay đổi tùy vào sự đáp ứng. Minocycline đã dược dùng điều trị an toàn cho bệnh nhân bị mụn trong suốt thời gian trên 6 tháng. Viêm niệu đạo không do lậu cầu: 100mg mỗi ngày, liều duy nhất hoặc chia nhiều liều, điều trị suốt 10-14 ngày. Bệnh lậu: Ðàn ông trưởng thành: 200mg liều khởi đầu, tiếp theo 100mg mỗi 12 giờ, ít nhất 4 ngày, cấy nước tiểu kiểm tra trong vòng 2-3 ngày sau khi ngưng thuốc. Phụ nữ trưởng thành: Ðược điều trị 10-14 ngày với liều tương tự như chỉ định cho đàn ông. Nhiễm trùng toàn thân: Liều thường dùng của Minocycline là 100mg mỗi 12 giờ. Dự phòng cho người nhiễm não mô cầu không triệu chứng: 100mg, 2 lần/ngày trong suốt 5 ngày, sau đó thường kèm theo một đợt điều trị Rifampicin. Bệnh giang mai: Liều thông thường của Minocycline được uống trong suốt thời gian 10-15 ngày, tiếp theo đề nghị làm xét nghiệm kiểm tra. Nhiễm M. marinum: Mặc dù không xác định được liều tối ưu, nhưng liều đề nghị là 100mg, ngày 2 lần suốt 6-8 tuần hữu hiệu trong chừng mực một số trường hợp. Trẻ em: Liều Minocycline đề nghị cho trẻ em trên 8 tuổi là 50mg mỗi 12 giờ. Minocin không được đề nghị cho trẻ em dưới 8 tuổi. Người già: Minocycline có thể được dùng với liều đề nghị như trên cho người già ngay cả người suy giảm chức năng thận nhẹ đến vừa. Uống một lượng nước đầy đủ cùng với viên nang/viên nén thuốc nhóm tetracycline được đề nghị để giảm nguy cơ kích thích và loét thực quản. Với bệnh nhân suy giảm chức năng thận tổng liều nên được giảm bằng cách giảm liều mỗi lần dùng và/hoặc kéo dài thời gian giữa các liều.

Tác dụng phụ Minocyclin Stada 50mg

Do Minocycline uống hấp thu gần như hoàn toàn nên tác dụng phụ trên các đoạn ruột thấp đặc biệt là tiêu chảy rất ít thấy. Những tác dụng phụ sau đây đã được quan sát thấy trên bệnh nhân uống Minocycline: Trên đường ruột: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm thanh thiệt, nuốt khó, viêm ruột, viêm tụy và các tổn thương viêm (bệnh do Monilia) trong vùng sinh dục-trực tràng, tăng các men gan và hiếm hơn là viêm gan đã được báo cáo. Một số trường hợp hiếm, viêm thực quản và loét thực quản đã được báo cáo trên bệnh nhân sử dụng Minocycline dạng viên nhộng và viên nén. Phần lớn những bệnh nhân này uống thuốc ngay trước khi đi ngủ. Trên da: Nổi mẩn dạng hồng ban, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson và viêm da tróc vẩy hiếm xuất hiện. Nhạy cảm ánh sáng. Xạm da và niêm mạc. Ðộc tính thận: Tăng BUN có liên quan đến liều lượng. Phản ứng tăng cảm: Nổi mề đay, phù mạch máu thần kinh, đau nhiều khớp, phản vệ, mẩn đỏ dạng phản vệ, viêm màng ngoài tim, làm nặng thêm Lupus ban đỏ hệ thống và hiếm hơn thâm nhiễm Eosinophil. Máu: Thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu Neutrophil và Eosinophil. Hệ thần kinh trung ương: Thóp phồng ở trẻ em và bướu giả đại não ở người lớn (tăng áp lực nội sọ lành tính). Các tác dụng phụ khác: - Khi dùng thời gian quá lâu tetracycline gây đổi màu tuyến giáp thành nâu đen khi quan sát trên kính hiển vi. Không gây bất thường chức năng tuyến giáp ở người. - Ðổi màu răng ở trẻ dưới 8 tuổi, hiếm gặp ở người lớn.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.