Minroge Ophthalmic Solution

Số đăng ký / SKUVN-21947-19
Nhà sản xuấtBinex Co., Ltd
Dạng bào chếDung dịch nhỏ mắt
Quy cáchHộp 1 lọ 6ml

Dung dịch nhỏ mắt được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc; DƯỢC LỰC HỌC Moxifloxacin ức chế cả topoisomerase IV và ADN gyrase ( topoisomerase II);, là các enzym cần cho quá trình tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp ADN của vi khuẩn. Do có cấu trúc hóa học và cơ chế tác dụng khác với kháng sinh beta-lactam và aminoglycosid nên moxifloxacin có thể có hoạt lực trên các chủng vi khuẩn đã kháng các kháng sinh này. Các chủng Gram dương Các chủng Corynebacterium Các chủng Microbacterium Staphylococcus aureus Staphylococcus epidermidis Staphylococcus haemolyticus Micrococcus luteus Streptococcus pneumoniae Streptococcus viridans Các chủng Gram âm Các chủng Acinetobacter Haemophilus influenzae Klebsiella pneumoniae Moraxella catarrhalis Pseudomonas aeruginosa Các chủng khác Chlamydia trachomatis Moxifloxacin có hoạt lực trên các chủng vi khuẩn sau cả in vitro và trên lâm sàng: DƯỢC DỘNG HỌC Nồng độ Moxifloxacin trong huyết tương được đo song song ở người nam và nữ trưởng thành khỏe mạnh, sử dụng thuốc nhỏ mắt Moxifloxacin 0,5% liều 1 giọt/lần X 3 lần/ngày. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương ở giai đoạn ổn định Cmax (2.7 mg/L) và nồng độ AUC (41.9mg.h/L) thấp hơn khoảng 1.600 và 1.000 lần so với giá trị Cmax và AUC được báo cáo sau khi dùng liều uống 400mg Moxifloxacin. Thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương khoảng 13 giờ. Không có sự khác biệt về dược động học giữa nam và nữ

Chưa có hình ảnh

Thành phần Minroge Ophthalmic Solution

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Moxifloxacindưới dạng moxifloxacin hydroclorid

Công dụng Minroge Ophthalmic Solution

Dung dịch nhỏ mắt được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc; DƯỢC LỰC HỌC Moxifloxacin ức chế cả topoisomerase IV và ADN gyrase ( topoisomerase II);, là các enzym cần cho quá trình tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp ADN của vi khuẩn. Do có cấu trúc hóa học và cơ chế tác dụng khác với kháng sinh beta-lactam và aminoglycosid nên moxifloxacin có thể có hoạt lực trên các chủng vi khuẩn đã kháng các kháng sinh này. Các chủng Gram dương Các chủng Corynebacterium Các chủng Microbacterium Staphylococcus aureus Staphylococcus epidermidis Staphylococcus haemolyticus Micrococcus luteus Streptococcus pneumoniae Streptococcus viridans Các chủng Gram âm Các chủng Acinetobacter Haemophilus influenzae Klebsiella pneumoniae Moraxella catarrhalis Pseudomonas aeruginosa Các chủng khác Chlamydia trachomatis Moxifloxacin có hoạt lực trên các chủng vi khuẩn sau cả in vitro và trên lâm sàng: DƯỢC DỘNG HỌC Nồng độ Moxifloxacin trong huyết tương được đo song song ở người nam và nữ trưởng thành khỏe mạnh, sử dụng thuốc nhỏ mắt Moxifloxacin 0,5% liều 1 giọt/lần X 3 lần/ngày. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương ở giai đoạn ổn định Cmax (2.7 mg/L) và nồng độ AUC (41.9mg.h/L) thấp hơn khoảng 1.600 và 1.000 lần so với giá trị Cmax và AUC được báo cáo sau khi dùng liều uống 400mg Moxifloxacin. Thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương khoảng 13 giờ. Không có sự khác biệt về dược động học giữa nam và nữ

Cách dùng Minroge Ophthalmic Solution

Người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên: nhỏ 1 -2 giọt vào mắt nhiễm bệnh, 3-4 lần mỗi ngày trong 7-14 ngày Trẻ em dưới 1 tuổi: Liều lượng và cách dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Tác dụng phụ Minroge Ophthalmic Solution

Các tác dụng bất lợi hay gặp nhất đã được ghi nhận bao gồm giảm thị lực thoáng qua, sốt, cảm giác có dị vật tại mắt, đau đầu, nóng rát mắt thoáng qua, đau hoặc khó chịu tại mắt, viêm họng và sợ ánh sáng. Các phản ứng bất lợi khác đã được ghi nhận với tần suất dưới l% bao gồm dị ứng, phù mí mắt, khô mắt và ngứa mắt. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Minroge Ophthalmic Solution

Chống chỉ định

Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, các kháng sinh quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc cụ thể với thuốc nhỏ mắt Moxifloxacin. Tuy nhiên sử dụng một số kháng sinh quinolon theo đường toàn thân có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương, ảnh hưởng đến chuyển hóa caffein, làm tăng tác dụng của thuốc chống đông warfarin và các dẫn chất của warfarin, tăng nồng độ creatinin huyết thanh thoáng qua ở bệnh nhân sử dụng đồng thời cyclosporin theo đường toàn thân

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.