Mioxel

Số đăng ký / SKU1559/QLD-KD
Nhà sản xuấtFaes Farma
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên

Mioxel, dạng Viên nén, quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên

Hình ảnh Mioxel

Thành phần Mioxel

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Methocarbamol-
Paracetamol-

Công dụng Mioxel

Dùng thuốc thận trọng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

• Người lớn: Liều thông thường 2 viên/lần, 4-6 lần/ngày tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng trường hợp.

Liều khuyến nghị đối với Methocarbamol từ 3,2 g - 4,8 g/ngày. Paracetamol 2,6 g - 3,9 g/ngày.

• Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều thấp hơn cũng để giảm đau và dãn cơ.

Cách dùng Mioxel

Dùng thuốc thận trọng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

• Người lớn: Liều thông thường 2 viên/lần, 4-6 lần/ngày tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng trường hợp.

Liều khuyến nghị đối với Methocarbamol từ 3,2 g - 4,8 g/ngày. Paracetamol 2,6 g - 3,9 g/ngày.

• Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều thấp hơn cũng để giảm đau và dãn cơ.

Tác dụng phụ Mioxel

Giống như các thuốc khác, Mioxel có thể gây tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải xảy ra với tất cả bệnh nhân dùng thuốc. Tác dụng không mong muốn hiếm gặp (tỉ lệ ≥ 1/10.000 bệnh nhân) hoặc rất hiếm gặp (tỉ lệ < 1/10.000 bệnh nhân). Tác dụng không mong muốn bao gồm: * Rối loạn chung và rối loạn tại nơi dùng thuốc: + Hiếm gặp: Mệt mỏi, yếu, ngứa. + Chưa được biết: Sốt. * Rối loạn miễn dịch: + Chưa được biết: Phù mạch thần kinh (phản ứng gây sưng mặt hoặc cổ, cũng như gây khó thở) và sốc phản vệ (một phản ứng dị ứng rất nặng). * Rối loạn tiêu hóa: + Hiếm gặp: Tiêu chảy, rối loạn vị giác. + Chưa được biết: khó tiêu (đầy bụng khó tiêu, nóng bụng, đau bụng, trướng bụng) nôn, buồn nôn. * Rối loạn chức năng gan: + Rất hiếm gặp: Nhiễm độc gan (gan bị nhiễm độc) và vàng da (xuất hiện những ô màu cá vàng trên da và niêm mạc). * Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: + Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết (giảm lượng glucose trong máu) * Rối loạn máu và bạch huyết: + Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu (giảm số lượng tiểu cầu), mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính (giảm bạch cầu có thể dẫn đến nhiễm trùng, loét đường tiêu hóa) và thiếu máu tan huyết (giảm số lượng hồng cầu). * Rối loạn hệ thần kinh: + Chưa được biết: hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ (khó ngủ), mệt mỏi, lo âu, lẫn lộn, choáng váng, mất trí nhớ, giật nhãn cầu (chuyển động của mắt bất thường), run, co giật và đau đầu. * Rối loạn mắt: + Chưa được biết: đỏ mắt * Rối loạn mạch: + Chưa được biết: hạ huyết áp (giảm áp lực máu), chóng mặt, choáng. * Rối loạn tim: + Chưa được biết: chậm nhịp tim (tim đập chậm). * Rối loạn thận và đường tiết niệu: + Rất hiếm gặp: đái ra mủ (nước tiểu sậm màu), các phản ứng có hại cho thận. * Rối loạn da và tổ chức dưới da: + Rất hiếm gặp: phản ứng viêm da (phản ứng dị ứng, ngứa da, mày đay (sưng đỏ trên da kèm theo ngứa). * Các phản ứng khác (thử nghiệm trong phòng thí nghiệm). + Hiếm gặp: tăng men gan (tăng transaminase) Nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào ở trên với mức độ nghiêm trọng hoặc nếu gặp những tác dụng không mong muốn không được mô tả ở trên, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.