Mirafo prefilled inj 4000IU

Số đăng ký / SKUmirafo-prefilled-inj-4000iu
Nhà sản xuấtTS Corporation
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 10 ống
  • Mirafo Prefilled Inj. 4000IU kích thích tủy xương sản xuất hồng cầu, giúp cải thiện thiếu máu trong một số trường hợp như suy thận, hóa trị ung thư hoặc trẻ sinh non.

Thành phần Mirafo prefilled inj 4000IU

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Erythropoietin4000IU

Công dụng Mirafo prefilled inj 4000IU

  • Mirafo Prefilled Inj. 4000IU kích thích tủy xương sản xuất hồng cầu, giúp cải thiện thiếu máu trong một số trường hợp như suy thận, hóa trị ung thư hoặc trẻ sinh non.

Thông tin chi tiết về Mirafo prefilled inj 4000IU


Chống chỉ định Mirafo prefilled inj 4000IU

  • Không dùng cho thuốc chho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Những người bị tăng huyết áp động mạch không kiểm soát được.
  • Những người có tiền sử mẫn cảm với thành phần albumin người.
  • Những người có tiền sử mẫn cảm với các chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào động vật có vú.

Cách dùng Mirafo prefilled inj 4000IU

  • Cách dùng:

    • Thuốc được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da.
  • Liều dùng:

    • Bệnh nhân người lớn lọc máu mạn tính: 50 IU/kg/liều x 3 lần/tuần IV, 40 IU/kg/liều x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
    • Bệnh nhân không cần lọc máu: Tiêm 75-100 IU/kg hàng tuần.
    • Bệnh nhân nhiễm HIV đang dùng thuốc zidovudine: 100 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da, liều tối đa 300 IU/kg x 3 lần/tuần.
    • Bệnh nhân mắc bệnh ung thư đang được điều trị bằng hóa trị: 150 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
    • Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật: tiêm dưới da 300 IU/kg/ngày trong 10 ngày trước phẫu thuật.
    • Thiếu máu ở trẻ sinh non: 250 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da từ tuần thứ 2 sau sinh & trong 8 tuần tiếp theo.

Tác dụng phụ Mirafo prefilled inj 4000IU

  • Rất phổ biến:
  • Tuần hoàn: Tăng huyết áp, biến cố huyết khối/mạch máu (phẫu thuật ghép bắc cầu), phù nề, huyết khối tĩnh mạch sâu.
    • Thần kinh trung ương: Sốt, chóng mặt, mất ngủ, nhức đầu.
    • Da: Ngứa, đau da, phát ban da, trứng cá.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, nôn mửa, tiêu chảy, khó tiêu.
    • Đường tiết niệu-sinh dục: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đi tiểu dắt, tiểu buốt.
    • Tại chỗ tiêm: Kích ứng và đau tại chỗ tiêm.
    • Thần kinh – cơ, xương: Đau các đầu khớp dị cảm.
    • Hô hấp: Ho, nghẹt mũi, khó thở, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Thường xuyên:
    • Toàn thân: Ớn lạnh và đau xương (“các triệu chứng giống cúm”) chủ yếu ở lần tiêm tĩnh mạch đầu tiên.
    • Tuần hoàn: Huyết khối tại chỗ tiêm tĩnh mạch, cục máu đông trong máy lọc máu, tăng tiểu cầu thoáng qua.
    • Máu: Thay đổi hematocrit quá nhanh, tăng kali máu.
    • Thần kinh: Chuột rút, co giật toàn thân.
    • Không phổ biến (giới hạn ở các ADR đáng kể hoặc đe dọa tính mạng):
    • Toàn thân: Phản ứng dị ứng, quá mẫn,nổi mày đay, phát ban, đau cơ.
    • Tuần hoàn: Thiếu máu (nặng, có hoặc không kèm theo giảm tế bào máu khác), tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, tạo hồng cầu, huyết khối, huyết khối vi mạch, huyết khối tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch thận, huyết khối tĩnh mạch thái dương, huyết khối động mạch võng mạc, huyết khối, nhịp tim nhanh, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua , kháng thể trung hòa.
  • Ít khi:
    • Tuần hoàn: Giảm tiểu cầu, các cơn đau thắt ngực.
    • Đổ mồ hôi.

Bảo quản Mirafo prefilled inj 4000IU

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ thường.

Lưu ý & Thận trọng Mirafo prefilled inj 4000IU

Chống chỉ định

  • Không dùng cho thuốc chho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Những người bị tăng huyết áp động mạch không kiểm soát được.
  • Những người có tiền sử mẫn cảm với thành phần albumin người.
  • Những người có tiền sử mẫn cảm với các chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào động vật có vú.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử co giật hoặc động kinh, người bị chuột rút, rối loạn trương lực cơ hoặc các vấn đề về thần kinh cơ.
  • Người mắc thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp, suy gan mạn tính, bệnh lý ác tính hoặc tăng tiểu cầu cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ trước khi điều trị.
  • Thận trọng với bệnh nhân mắc các rối loạn về máu như thiếu máu hồng cầu hình liềm, thalassemia, hội chứng rối loạn sinh tủy, rối loạn tăng sinh tủy hoặc các bất thường về đông máu.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần kiểm soát tốt tình trạng tăng huyết áp. Trong thời gian sử dụng Mirafo Prefilled Inj. 4000IU, huyết áp cũng nên được kiểm tra định kỳ.
  • Hiệu quả của erythropoietin có thể giảm hoặc xuất hiện chậm nếu người bệnh thiếu sắt, nhiễm trùng, viêm, mắc bệnh ung thư, thiếu acid folic hoặc vitamin nhóm B, tan máu hay nhiễm độc nhôm. Một số bệnh lý huyết học cũng có thể ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị.
  • Nếu đáp ứng với thuốc giảm rõ rệt hoặc đột ngột, người bệnh cần được đánh giá lại để tìm nguyên nhân. Trường hợp nghi ngờ hình thành kháng thể chống epoetin, bác sĩ có thể cân nhắc thực hiện xét nghiệm cần thiết và không tự ý chuyển sang một chế phẩm epoetin khác.
  • Ở bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo, bác sĩ có thể điều chỉnh lượng heparin sử dụng để hạn chế nguy cơ đông máu trong hệ thống lọc máu.
  • Trong quá trình điều trị, cần theo dõi định kỳ số lượng tiểu cầu, nồng độ hemoglobin và kali trong máu theo chỉ định.
  • Liều thuốc phải được điều chỉnh cẩn thận nhằm tránh làm hematocrit hoặc hemoglobin tăng quá mức hoặc quá nhanh. Không nên tự ý tăng liều vì có thể làm gia tăng nguy cơ tăng huyết áp và hình thành huyết khối.
  • Erythropoietin không được sử dụng nhằm mục đích tăng thành tích thể thao. Việc dùng thuốc như một chất kích thích, đặc biệt khi không có sự theo dõi y tế và kiểm soát tình trạng mất nước trong các môn thể thao sức bền, có thể làm thay đổi độ nhớt của máu và dẫn đến biến cố nghiêm trọng.

Tương tác thuốc

  • Việc phối hợp thuốc ức chế men chuyển (ACEI) với erythropoietin có thể khiến nồng độ kali trong máu tăng cao. Nguy cơ này cần được lưu ý hơn ở những người chức năng thận bị suy giảm, do khả năng điều hòa kali của cơ thể đã bị ảnh hưởng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc