Mucosolvan
Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
Thành phần Mucosolvan
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Ambroxol | 15mg/2ml |
Công dụng Mucosolvan
Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
Dược lực học
Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.
Dược động học
Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 - 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 - 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.
Thông tin chi tiết về Mucosolvan dạng dung dịch tiêm
Cách dùng Mucosolvan
Ðiều trị hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ em: 30 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm IV chậm ít nhất 5 phút hoặc nhỏ giọt IV với dd sinh lý. Không trộn với dd có pH > 6,3.
Tác dụng phụ Mucosolvan
Rối loạn nhẹ đường tiêu hoá trên. Dị ứng: nổi mẩn da.
Lưu ý & Thận trọng Mucosolvan
Tương tác thuốc
Không nên dùng các chế phẩm caclci chung với digoxin.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc