Muslexan 4
Chỉ định - Co cơ gây đau do rối loạn chức năng hay tư thế của cột sống: đau thắt lưng, vẹo cổ, đau quanh vai; sau khi mổ (thoát vị đĩa đệm, hay viêm xương khớp háng);. - Co cứng do rối loạn thần ki...
Thành phần Muslexan 4
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Tizanidine |
Công dụng Muslexan 4
Làm dịu chứng co thắt cơ gây đau: Mỗi lần 1-2 viên, 3 lần/ngày. Trường hợp nặng có thể uống thêm 1 hoặc 2 viên trước lúc đi ngủ tối. Ðiều trị chứng co cứng, hậu quả của những rối loạn thần kinh: Liều khởi đầu không vượt quá 3 viên/ngày, chia làm hai hoặc 3 lần; sau đó mỗi nửa tuần hoặc 1 tuần tăng lên 1 hoặc 2 viên. Tác dụng điều trị tối ưu thường được ghi nhận với liều hàng ngày từ 6 đến 12 viên, chia làm 3 hoặc 4 lần. Không được vượt quá 18 viên (36 mg)/ngày.
Cách dùng Muslexan 4
Làm dịu chứng co thắt cơ gây đau: Mỗi lần 1-2 viên, 3 lần/ngày. Trường hợp nặng có thể uống thêm 1 hoặc 2 viên trước lúc đi ngủ tối. Ðiều trị chứng co cứng, hậu quả của những rối loạn thần kinh: Liều khởi đầu không vượt quá 3 viên/ngày, chia làm hai hoặc 3 lần; sau đó mỗi nửa tuần hoặc 1 tuần tăng lên 1 hoặc 2 viên. Tác dụng điều trị tối ưu thường được ghi nhận với liều hàng ngày từ 6 đến 12 viên, chia làm 3 hoặc 4 lần. Không được vượt quá 18 viên (36 mg)/ngày.
Tác dụng phụ Muslexan 4
Nếu dùng theo liều khuyến cáo để điều trị chứng co thắt cơ gây đau thì rất hiếm gặp các tác dụng phụ và nếu xảy ra thì chỉ nhẹ và thoáng qua, bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng và hạ nhẹ huyết áp. Hiếm gặp: nôn, rối loạn tiêu hóa, tăng transaminase thoáng qua.Ở liều cao hơn liều khuyến cáo trong điều trị chứng giật rung, các tác dụng phụ kể trên xảy ra thường hơn và có thể nặng. Tuy nhiên hiếm khi cần phải ngưng điều trị. Ðôi khi có thể bị tụt huyết áp và chậm nhịp tim. Hiếm: yếu cơ, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, ảo giác. Rất hiếm: viêm gan cấp.
Bảo quản Muslexan 4
Lưu ý Muslexan 4
Câu hỏi thường gặp Muslexan 4
Nguồn: thuocbietduoc